Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6492:1999 (ISO 10523:1994)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6492:1999 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10523:1994, quy định phương pháp xác định trị số pH của các loại nước. Đây là một trong những chỉ tiêu hóa lý quan trọng nhất để đánh giá chất lượng nước dùng trong sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp và giám sát môi trường. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo điện thế để xác định giá trị pH trong các loại nước khác nhau. Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:
- Áp dụng rộng rãi cho tất cả các loại nước bao gồm: nước uống, nước mặt, nước ngầm, nước mưa, nước lợ, nước mặn và nước thải công nghiệp cũng như nước thải sinh hoạt.
- Phương pháp này đặc biệt phù hợp và cho độ chính xác cao đối với các mẫu nước có giá trị pH nằm trong khoảng từ 3 đến 10.
- Đối với các mẫu nước đặc biệt như nước có độ dẫn điện cực thấp (dưới 10 mS/m) hoặc nước có độ tinh khiết cao, tiêu chuẩn yêu cầu phải áp dụng các quy trình hiệu chuẩn và thiết bị đo chuyên dụng để tránh sai số do hiệu ứng dòng chảy và điện thế tiếp xúc.
Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ khi thực hiện phép thử theo tiêu chuẩn này, các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc phải áp dụng:
- TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) - Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến kỹ thuật lấy mẫu nước, bảo quản và vận chuyển mẫu nhằm đảm bảo tính đại diện của mẫu trước khi tiến hành đo pH.
Điều 3: Nguyên tắc xác định
Nguyên lý hoạt động của phương pháp xác định pH theo tiêu chuẩn được quy định rõ ràng dựa trên cơ sở hóa lý:
- Giá trị pH của mẫu nước được xác định bằng cách đo hiệu điện thế (đo điện thế) giữa hai điện cực được nhúng trong dung dịch cần thử.
- Hệ thống đo bao gồm một điện cực chỉ thị (điện cực thủy tinh) nhạy cảm với ion hydro (H+) và một điện cực so sánh có điện thế ổn định (thường là điện cực calomel hoặc điện cực bạc/bạc clorua). Hai điện cực này có thể được tích hợp chung thành một điện cực kết hợp (điện cực kép).
- Hiệu điện thế sinh ra từ hệ điện cực tỷ lệ tuyến tính với hoạt độ của ion hydro trong dung dịch. Giá trị này được máy đo pH (pH meter) tiếp nhận, xử lý và hiển thị trực tiếp dưới dạng đơn vị pH.
- Để đảm bảo tính chính xác, hệ thống đo phải được hiệu chuẩn định kỳ bằng các dung dịch đệm chuẩn có trị số pH đã biết trước ở cùng một điều kiện nhiệt độ xác định.
Điều 4: Các yếu tố cản trở và lưu ý kỹ thuật
Tiêu chuẩn chỉ ra các yếu tố gây nhiễu ảnh hưởng đến kết quả đo pH và hướng dẫn các biện pháp khắc phục cụ thể:
- Ảnh hưởng của nhiệt độ: Nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp đến hằng số Nernst của điện cực và sự phân ly của các ion trong nước. Do đó, tất cả các phép đo pH phải được tiến hành ở nhiệt độ xác định và máy đo pH bắt buộc phải có tính năng bù nhiệt độ (tự động hoặc thủ công).
- Sai số do nồng độ natri cao (sai số kiềm): Trong môi trường có độ pH cao (thường lớn hơn 10) và nồng độ ion natri (Na+) lớn, điện cực thủy tinh thông thường có thể phản ứng với ion natri, dẫn đến kết quả đo pH thấp hơn thực tế. Để khắc phục, tiêu chuẩn khuyến nghị sử dụng loại điện cực thủy tinh chuyên dụng có "sai số natri thấp".
- Sự nhiễm bẩn bề mặt điện cực: Các chất hữu cơ, dầu mỡ, chất lơ lửng, chất keo hoặc màng sinh học bám trên màng thủy tinh nhạy cảm sẽ làm chậm thời gian đáp ứng và gây sai lệch kết quả. Điện cực cần được làm sạch định kỳ bằng các dung dịch rửa chuyên dụng (như axit clohydric loãng hoặc dung dịch pepsin trong HCl) và tráng kỹ bằng nước cất.
- Ảnh hưởng của khí carbon dioxide (CO2): Sự trao đổi khí CO2 giữa mẫu nước và không khí xung quanh có thể làm thay đổi nhanh chóng pH của các mẫu nước có độ đệm thấp. Vì vậy, phép đo pH nên được thực hiện ngay tại hiện trường hoặc ngay sau khi mở nắp chai chứa mẫu tại phòng thí nghiệm, hạn chế tối đa việc khuấy trộn mạnh mẫu nước trước khi đo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC – XÁC ĐỊNH PH
Water quality - Determination of pH
Lời nói đầu
TCVN 6492 : 1999 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ISO 10523 : 1994;
TCVN 6492 : 1999 do Ban kỹ thuật TCVN/TC147 “Chất lượng nước” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH PH
Water quality - Determination of pH
1.1 Lĩnh vực áp dụng
Phương pháp này áp dụng cho mọi loại mẫu nước và nước thải có pH từ 3 đến 10.
1.2 Sự cản trở
Nhiệt độ, một vài loại khí và chất hữu cơ gây cản trở khi đo pH. Huyền phù trong mẫu có thể gây sai số nghiêm trọng. Phải đợi cho đến khi chất lơ lửng lắng đọng hết rồi mới được nhúng điện cực vào phần dung dịch trong. Có thể dùng siêu lọc. Khi đo nước cống và một vài loại nước mặt, nguy cơ làm bẩn điện cực hoặc ô nhiễm các màng do dầu mỡ là rất lớn.
Trong trường hợp điện cực so sánh bị tắc (xem 5.4, chú thích 2). Nếu có sự kết tủa trên màng ngăn, thí dụ kết tủa bạc sunfit Ag2S hoặc protein, cần làm cầu nối giữa mẫu và điện cực so sánh bằng các chất điện giải trơ, thí dụ c(KNO3) = 1mol/l.
Cần thường xuyên rửa các điện cực (xem 9.2).
TCVN 5993 : 1995 (ISO 5667-3) Chất lượng nước – Lấy mẫu – Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng những định nghĩa sau:
3.1 pH: Âm logarit thập phân của hoạt độ ion hidro tính bằng mol/l. Vì có tương tác giữa các ion nên hoạt độ của ion hidro thấp hơn nồng độ của nó một ít.
Thang pH thực tế được lấy từ dãy các dung dịch so sánh tiêu chuẩn ban đầu (xem phụ lục B).
4.1 Nước không cacbon dioxit
Chuẩn bị nước này từ nước cất hoặc nước qua khử ion đem đun sôi hoặc sục khí nitơ. Nước này dùng để pha loãng dung dịch đệm trong chuẩn hóa kép (xem 9.1).
4.2 Dung dịch đệm tiêu chuẩn
Dùng các dung dịch B, C, D, F và I đã cho trong phụ lục B, hoặc các dung dịch đệm mua ngoài thị trường không có vi sinh vật phát triển. Nếu dung dịch không được tiệt trùng, chúng có thể bền khoảng 6 tuần. Cacbon dioxit từ khí quyển ảnh hưởng đến pH nếu dung dịch có pH>4. Những dung dịch đệm có lực ion lớn hơn các dung dịch ở phụ lục B là không thích hợp để đo pH ở nước có nồng độ muối thấp (xem [9] ở phụ lục E).
Chú thích
1 Không dùng những dung dịch đệm mua ngoài thị trường có chứa muối thủy ngân làm chất bảo vệ.
2 Với các dung dịch đệm khác xem [6], [10] và [11] trong phụ lục E.
4.3 Chất điện giải
Dung dịch chất điện giải dùng để nạp vào điện cực so sánh cần theo đúng hướng dẫn của hãng sản xuất, ví dụ kali clorua với các nồng độ sau đây:
I: c(KCl) = 3,5 mol/l [ ρ(KCl) = 261 g/l ]
II: c(KCl) = 3,0 mol/l [ ρ(KCl) = 224 g/l ]
III: c(KCl) = 1,0 mol/l [ ρ(KCl) = 74,6 g/l ]
Hoà tan lượng kali clorua KCl đã định trong nước và pha loãng đến 1l. Nếu cần bão hòa bạc clorua thì thêm vài mililit dung dịch bạc nitrat c(AgNO3) ≈ 1 mol/l.
5.1 Bình mẫu, dung tích tối thiểu 500 ml, đáy bằng và làm bằng thủy tinh kiềm thấp, thí dụ bosilicat. Các bình bằng chất dẻo phải không thấm khí.
5.2 Nhiệt kế, thang chia đến 0,5o
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5979:1995 về chất lượng đất - xác định pH
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6826:2001 (ISO 11733 : 1995) về chất lượng nước - đánh giá sự khử và sự phân huỷ sinh học các hợp chất hữu cơ trong môi trường nước - thử mô phỏng bùn hoạt hoá do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6830:2001 (ISO 9698 : 1989) về chất lượng nước - xác định hoạt động độ triti - phương pháp đếm nhấp nháy trong môi trường lỏng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6001-2:2008 (ISO 5815-2 : 2003) về Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy sinh hoá sau n ngày (BODn) - Phần 2: Phương pháp dùng cho mẫu không pha loãng
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3: 1985) về chất lượng nước - lấy mẫu – hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5979:1995 về chất lượng đất - xác định pH
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6826:2001 (ISO 11733 : 1995) về chất lượng nước - đánh giá sự khử và sự phân huỷ sinh học các hợp chất hữu cơ trong môi trường nước - thử mô phỏng bùn hoạt hoá do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6830:2001 (ISO 9698 : 1989) về chất lượng nước - xác định hoạt động độ triti - phương pháp đếm nhấp nháy trong môi trường lỏng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6001-2:2008 (ISO 5815-2 : 2003) về Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy sinh hoá sau n ngày (BODn) - Phần 2: Phương pháp dùng cho mẫu không pha loãng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6492:2011 (ISO 10523 : 2008) về chất lượng nước - Xác định pH
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6492:1999 (ISO 10523 : 1994) về chất lượng nước - xác định pH do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6492:1999
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1999
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
