Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5979:1995
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5979:1995 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10390:1994) quy định phương pháp thông dụng để xác định trị số pH bằng điện cực thủy tinh trong huyền phù đất. Phép đo này được thực hiện trong huyền phù nước (để xác định pH trong H2O), trong dung dịch kali clorua nồng độ 1 mol/l (để xác định pH trong KCl) hoặc trong dung dịch canxi clorua nồng độ 0,01 mol/l (để xác định pH trong CaCl2) với tỷ lệ thể tích giữa đất và dung dịch là 1:5.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp đo pH trong đất:
- Phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại mẫu đất đã được xử lý sơ bộ theo quy trình làm khô bằng không khí.
- Việc xác định pH đất là chỉ tiêu cơ bản và quan trọng nhất để đánh giá tính chất hóa học, độ chua, độ kiềm của đất, phục vụ cho công tác nghiên cứu thổ nhưỡng, đánh giá chất lượng môi trường đất và đưa ra các khuyến nghị canh tác, cải tạo đất phù hợp.
Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
Để đảm bảo tính chính xác và thống nhất khi áp dụng tiêu chuẩn này, các tiêu chuẩn và tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc phải tuân thủ:
- TCVN 6647:2001 (ISO 11464): Tiêu chuẩn về chất lượng đất - Tiền xử lý mẫu để phân tích lý - hóa.
- ISO 3696:1987: Tiêu chuẩn về nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
Điều 3: Nguyên tắc xác định
Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp xác định pH đất được quy định cụ thể như sau:
- Tiến hành chuẩn bị một lượng mẫu đất khô trong không khí, được cân và trộn đều với một thể tích chất lỏng thích hợp theo tỷ lệ thể tích quy định là 1:5.
- Chất lỏng được sử dụng để pha huyền phù đất bao gồm một trong ba loại dung dịch: nước cất hoặc nước khử ion, dung dịch kali clorua (KCl) nồng độ 1 mol/l, hoặc dung dịch canxi clorua (CaCl2) nồng độ 0,01 mol/l.
- Huyền phù đất sau khi pha chế được lắc đều bằng máy lắc trong một khoảng thời gian quy định để đạt trạng thái cân bằng động, sau đó tiến hành đo trị số pH bằng máy đo pH (pH mét) đã được hiệu chuẩn bằng các dung dịch đệm chuẩn.
Điều 4: Hóa chất và thuốc thử
Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về chất lượng của hóa chất và thuốc thử sử dụng trong quá trình phân tích để đảm bảo tính khách quan và độ lặp lại của kết quả:
- Tất cả các hóa chất được sử dụng phải đạt độ tinh khiết phân tích hóa học. Nước dùng trong quá trình chuẩn bị dung dịch phải là nước cấp 2 theo tiêu chuẩn ISO 3696 hoặc nước có chất lượng tương đương.
- Nước cất hoặc nước khử ion: Phải có độ dẫn điện không lớn hơn 0,2 mS/m ở nhiệt độ 25 độ C và có trị số pH không nhỏ hơn 5,6.
- Dung dịch Kali clorua (KCl) nồng độ 1 mol/l: Được pha chế bằng cách hòa tan hoàn toàn 74,5 gam KCl trong nước và pha loãng thành 1000 ml ở nhiệt độ tiêu chuẩn 20 độ C.
- Dung dịch Canxi clorua (CaCl2) nồng độ 0,01 mol/l: Được pha chế bằng cách hòa tan hoàn toàn 1,47 gam CaCl2.2H2O trong nước và pha loãng thành 1000 ml ở nhiệt độ tiêu chuẩn 20 độ C.
- Các dung dịch đệm chuẩn dùng để hiệu chuẩn máy đo pH: Sử dụng các dung dịch đệm có giá trị pH đã biết chính xác (thông thường là các dung dịch đệm có pH bằng 4,00; 7,00 và 9,00 hoặc 10,00 ở nhiệt độ 20 độ C) để tiến hành hiệu chuẩn thiết bị đo trước khi thực hiện phép đo trên mẫu đất thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH PH
Soil quality - Determination of PH
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định pH sử dụng điện cực thuỷ tinh trong huyền phù 1:5 (V/V) của đất trong nước (pH - HO). Trong dung dịch 1 mol/l kaliclorua (pH - KCl) hoặc trong dung dịch 0,01 mol/l canxi clorua (pH – CaCl2) .
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại mẫu đất làm khô ngoài không khí. Ví dụ như: đất đá được xử lí trước theo ISO 11464.
Những tiêu chuẩn sau được sử dụng cùng với tiêu chuẩn này. Các tiêu chuẩn đều được soát xét lại một cách thường xuyên. Vì vậy, khuyến khích sử dụng những tiêu chuẩn mới nhất.
ISO 1770 : 1981. Nhiệt kế công dụng chung có thân cứng.
ISO 3696 : 1987. Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Đặc trưng kĩ thuật và phương pháp thử.
ISO l144 : Chất lượng đất - Xử lí trước mẫu cho phương pháp phân tích hoá lí.
Huyền phù đất được điều chế, có thể tích gấp 5 lần thể tích đất, từ một trong những chất dưới đây :
- Nước
- Dung dịch kali clorua (KCl) 1 mol/l trong nước .
- Dung dịch canxi clorua (CaCl2) 0,01mol/l trong nước pH của huyền phù được đo bằng pH - mét.
Chú thích: Để xây dựng một quy trình tổng quát áp dụng cho tất cả các loại mẫu, đất cần lựa chọn tỉ lệ V/V thích hợp: vì sau đó có thể xử lí tất cả các loại đất bằng cùng một phương pháp. Nếu tỉ số m/V đã được lựa chọn, lượng cồn của mẫu thử sẽ được điều chỉnh cho các loại đất có tỉ trọng khối lượng riêng thấp để có thể dùng để điều chế huyền phù. Để đạt mục đích đó cần lấy thể tích đòi hỏi của phần thử bằng một cái thìa đong chính xác.
Chỉ dùng các thuốc thử tinh khiết phân tích .
4.1. Nước có độ dẫn điện riêng không lớn hơn 0,2 mS/m ở 250C và pH lớn hơn 5,6 (nước loại 2 theo ISO 3696).
4.2. Dung dịch kali clorua (KCl), nồng độ = 1 mol/l
Hoà tan 74,5g kali clorua trong nước (4.1) và pha loãng đến 1000ml ở 200C
4.3. Dung dịch canxi clorua (CaCl) , nồng độ = 0,01 mol/l
Hoà tan 1,47g canxi clorua ngậm nước ( CaCl2 H2O ) trong nước (4.1) và pha loãng đến 1000ml ở 200C.
4.4. Các dung dịch để chuẩn hoá pH- mét.
Sử dụng ít nhất hai trong số các dung dịch chuẩn sau đây
4.4.1. Dung dịch đệm chuẩn có pH 4,00 ở 20oC
Hoà tan 10,21 gam kali hidro phtalat (C8H5O4K) trong nước (4.1) va pha loãng đến 1000ml ở 200C.
Kali hidro phtalat phải được làm khô ở 1100C tưới 1200C trong 2 giờ trước khi sử dụng.
4.4.2. Dung dịch có pH 7,00 ở 200C
Hoà tan 3,800 gam kali đihidro photphat (KH2PO4) và 3,415 gam dinatri hidro photphat (Na2HPO4) trong nước (4.l) và pha loãng đến 1000ml ở 200C.
Kali đihidro photphat được làm khô ở 1100C đến 1200C trong 2 giờ trước khi sử dụng
4.4.3. Dung dịch đệm có pH 9,22 ở 200C.
Hoà tan 3,80 bơam dinatn tetraborat ngậm mời nước (Na2B4O7.10H2O) trong nước (4.1) và pha loãng đến 1000ml ở 200C.
Chú thích:
1) Dinatri tetrabonat có thể mất nước kết tinh khi được bảo quản trong kho sau một thời gian dài.
2) Các dung dịch đệm4.1.1, 4.2.2 và 4.3.3 bền trong một tháng nếu được giữ trong bình Polyetylen
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4048:2011 về chất lượng đất - phương pháp xác định độ ẩm và hệ số khô kiệt
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5963:1995 (ISO 11465: 1986) về chất lượng đất - xác định chất khô và hàm lượng nước trên cơ sở khối lượng – phương pháp khối lượng
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5961:1995 (ISO 11268/1:1993) về chất lượng đất - ảnh hưởng của các chất ô nhiễm lên giun đất (Eisenia tetida) - xác định độ độc cấp tính bằng cách sử dụng nền đất nhân tạo
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6124:1996 về chất lượng đất - Xác định dư lượng DDT trong đất - Phương pháp sắc ký khí lỏng
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6492:1999 (ISO 10523 : 1994) về chất lượng nước - xác định pH do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4048:2011 về chất lượng đất - phương pháp xác định độ ẩm và hệ số khô kiệt
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5963:1995 (ISO 11465: 1986) về chất lượng đất - xác định chất khô và hàm lượng nước trên cơ sở khối lượng – phương pháp khối lượng
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5961:1995 (ISO 11268/1:1993) về chất lượng đất - ảnh hưởng của các chất ô nhiễm lên giun đất (Eisenia tetida) - xác định độ độc cấp tính bằng cách sử dụng nền đất nhân tạo
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6124:1996 về chất lượng đất - Xác định dư lượng DDT trong đất - Phương pháp sắc ký khí lỏng
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6492:1999 (ISO 10523 : 1994) về chất lượng nước - xác định pH do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5979:2007 (ISO 10390 : 2005) về Chất lượng đất - Xác định pH
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5979:1995 về chất lượng đất - xác định pH
- Số hiệu: TCVN5979:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
