Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6001-2:2008
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6001-2:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5815-2:2003, quy định phương pháp xác định nhu cầu oxy sinh hóa sau n ngày (BODn) đối với các mẫu nước không pha loãng. Tiêu chuẩn này đặc biệt áp dụng cho các mẫu nước có nhu cầu oxy sinh hóa dự kiến nằm trong khoảng từ 0,5 mg/l đến 6 mg/l. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và phạm vi áp dụng của phương pháp không pha loãng:
- Phương pháp này áp dụng cho tất cả các loại nước có nhu cầu oxy sinh hóa nằm trong khoảng từ 0,5 mg/l đến 6 mg/l oxy.
- Phương pháp đặc biệt phù hợp cho các nguồn nước tự nhiên, nước thải sau xử lý có nồng độ chất hữu cơ thấp, nơi mà việc pha loãng mẫu có thể dẫn đến sai số lớn hoặc không phản ánh đúng thực tế sinh học của nguồn nước.
- Đối với các mẫu nước có BOD cao hơn 6 mg/l, tiêu chuẩn khuyến cáo không áp dụng phương pháp này mà phải chuyển sang áp dụng phương pháp pha loãng được quy định tại TCVN 6001-1 (ISO 5815-1).
- Các phép đo đạt được là kết quả của sự kết hợp giữa các quá trình hóa học và sinh học, do đó kết quả không mang tính chất của một hợp chất hóa học đơn lẻ, xác định mà là một chỉ số biểu thị lượng chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học trong nước.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết và không thể tách rời:
- TCVN 6001-1:2008 (ISO 5815-1:2003) - Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy sinh hoá sau n ngày (BODn) - Phần 1: Phương pháp pha loãng và cấy có bổ sung allylthiourea.
- TCVN 7324 (ISO 5813) - Chất lượng nước - Xác định oxy hòa tan - Phương pháp iod chuẩn độ.
- TCVN 7325 (ISO 5814) - Chất lượng nước - Xác định oxy hòa tan - Phương pháp đầu đo điện hóa.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa cốt lõi để thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế phân tích:
- Nhu cầu oxy sinh hóa sau n ngày (BODn): Là nồng độ khối lượng của oxy hòa tan tiêu thụ trong các điều kiện quy định bởi sự phân hủy sinh học của các chất hữu cơ và/hoặc vô cơ trong nước sau một khoảng thời gian n ngày.
- Thời gian ủ mẫu (n) thông thường được chọn là 5 ngày (BOD5) hoặc 7 ngày (BOD7) tùy theo yêu cầu giám sát cụ thể của từng quốc gia hoặc khu vực.
4. Nguyên lý của phương pháp (Điều 4)
Nguyên lý đo lường của phương pháp dùng cho mẫu không pha loãng được xây dựng dựa trên quy trình kỹ thuật chặt chẽ:
- Mẫu nước phân tích được chuẩn bị và xử lý sơ bộ (nếu cần thiết) mà không qua bất kỳ bước pha loãng nào nhằm giữ nguyên trạng thái tự nhiên của mẫu.
- Tiến hành nạp đầy mẫu nước vào một chai chuyên dụng (chai BOD) có nút kín khí để tránh sự trao đổi oxy với môi trường bên ngoài trong suốt quá trình ủ.
- Mẫu được ủ trong bóng tối ở nhiệt độ không đổi là 20 độ C (sai số cho phép cộng trừ 1 độ C) trong một khoảng thời gian xác định n ngày (thường là 5 ngày hoặc 7 ngày). Việc giữ tối hoàn toàn nhằm ngăn chặn quá trình quang hợp sinh oxy của các vi tảo có thể có trong mẫu nước.
- Nồng độ oxy hòa tan trong mẫu được xác định tại hai thời điểm: ngay trước khi đem ủ (thời điểm ban đầu) và sau khi kết thúc thời gian ủ n ngày.
- Phương pháp xác định oxy hòa tan có thể sử dụng phương pháp iod chuẩn độ (phương pháp Winkler) theo TCVN 7324 hoặc phương pháp đầu đo điện hóa theo TCVN 7325.
- Hiệu số giữa nồng độ oxy hòa tan ban đầu và nồng độ oxy hòa tan sau n ngày chính là giá trị nhu cầu oxy sinh hóa (BODn) của mẫu nước, được tính bằng miligam trên lít (mg/l).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Water quality – Determination of biochemical oxygen demand after n days (BODn) – Part 2: Method for undiluted samples
Lời nói đầu
TCVN 6001-1 : 2008 và TCVN 6001-2 : 2008 thay thế TCVN 6001 : 1995.
TCVN 6001-2 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 5815-2 : 2003.
TCVN 6001-2 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 147 “Chất lượng nước” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 6001 Chất lượng nước – Xác định nhu cầu oxy sinh hóa sau n ngày (BODn) gồm hai tiêu chuẩn sau:
- TCVN 6001-1 : 2008 (ISO 5815-1 : 2003) Phần 1 : Phương pháp pha loãng và cấy có bổ sung allylthioure;
- TCVN 6001-2 : 2008 (ISO 5815-2 : 2003) Phần 2 : Phương pháp dùng cho mẫu không pha loãng.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này nhằm để phân tích nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) trong nước có BOD nằm trong khoảng từ 0,5 mg/l đến 6 mg/l oxy.
Thời gian ủ quy định trong tiêu chuẩn này là năm ngày, giống như trong TCVN 6001 : 1995 (ISO 5815 : 1989) và như đã áp dụng ở nhiều nước Châu Âu, hoặc bảy ngày như đã áp dụng ở các nước Bắc Âu trong nhiều năm. Thời gian ủ bảy ngày nói chung cho kết quả BOC cao hơn ủ năm ngày.
Thời gian ủ năm ngày, có thể tránh được phải làm việc vào những ngày nghỉ cuối tuần nếu lấy mẫu vào các ngày thứ tư, thứ năm hay thứ sáu. Khi thời gian ủ bảy ngày, có thể phân tích những mẫu được lấy vào những ngày đầu tiên trong tuần mà không phải làm việc vào ngày nghỉ cuối tuần. Vì thế thời gian ủ bảy ngày được xem là thuận tiện hơn ủ năm ngày.
Phương pháp ủ bảy ngày mới được mô tả trong Phụ lục A. Các điều tra nghiên cứu kết quả BOD thu được theo phương pháp mới này hoàn toàn tương đương với kết quả BOD ủ sau năm ngày được mô tả trong phần chính của tiêu chuẩn này. Hy vọng rằng có nhiều số liệu so sánh thu được giữa hai phương pháp ủ trong những năm tới để phương pháp ủ bảy ngày được nhìn nhận đầy đủ hơn trong tiêu chuẩn này.
Để xác định BODn của mẫu nước, có thể dùng phương pháp máy thở mô tả trong TCVN 6827 (ISO 9408).
Trong tiêu chuẩn này, giới hạn xác định DL được tính theo công thức sau:
(1)
Trong đó:
SB là độ lệch chuẩn của dãy xác định;
t0,95(f) là giá trị t phân bố Student;
f là số bậc tự do để xác định SB;
n là số lần phân tích để xác định mẫu trắng trong dãy phân tích;
SB được tính theo số mẫu có hàm lượng BOD gần với DL ước tính.
Trong trường hợp phương pháp phân tích không yêu cầu hiệu chỉnh mẫu trắng thì bỏ qua thành phần
(2)
CHẤT LƯỢNG NƯỚC – XÁC ĐỊNH NHU CẦU OXY SINH HÓA SAU n NGÀY (BODn) –
PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP DÙNG CHO MẪU KHÔNG PHA LOÃNG
Water quality – Determination of biochemical oxygen demand after n days (BODn) – Part 2: Method for undiluted samples
Cảnh báo – Người dùng tiêu chuẩn này cần phải thành thạo với các thực hành trong phòng thí nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập đến mọi vần đề an toàn liên quan đến n
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6492:1999 (ISO 10523 : 1994) về chất lượng nước - xác định pH do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7877:2008 (ISO 5666 : 1999) về chất lượng nước - Xác định thuỷ ngân
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6665:2011 (ISO 11885:2007) về chất lượng nước - Xác định nguyên tố chọn lọc bằng phổ phát xạ quang plasma cặp cảm ứng (ICP-OES)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6184:2008 (ISO 7027 : 1999) về Chất lượng nước - Xác định độ đục
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6197:2008 (ISO 5961 : 1994) về chất lượng nước - Xác định cadimi bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8184-1:2009 (ISO 6107-1 : 2004) về Chất lượng nước - Thuật ngữ - Phần 1
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5981:1995 (ISO 6107-2: 1989) về chất lượng nước - thuật ngữ - phần 2
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6001:1995 (ISO 5815: 1989) về chất lượng nước - xác định nhu cầu ôxi sinh hóa sau 5 ngày (bod5) – phương pháp cấy và pha loãng
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7324:2004 (ISO 5813:1983) về chất lượng nước - Xác định oxy hoà tan - Phương pháp iod do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7325:2004 (ISO 5814: 1990) về chất lượng nước - Xác định oxy hoà tan - Phương pháp đầu đo điện hoá do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6492:1999 (ISO 10523 : 1994) về chất lượng nước - xác định pH do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6827:2001 (ISO 9408 : 1999) về chất lượng nước - đánh giá sự phân huỷ sinh học hiếu khí hoàn toàn các hợp chất hữu cơ trong môi trường nước bằng cách xác định nhu cầu oxi trong máy đo hô hấp kín do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7877:2008 (ISO 5666 : 1999) về chất lượng nước - Xác định thuỷ ngân
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6665:2011 (ISO 11885:2007) về chất lượng nước - Xác định nguyên tố chọn lọc bằng phổ phát xạ quang plasma cặp cảm ứng (ICP-OES)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6184:2008 (ISO 7027 : 1999) về Chất lượng nước - Xác định độ đục
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6197:2008 (ISO 5961 : 1994) về chất lượng nước - Xác định cadimi bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8184-1:2009 (ISO 6107-1 : 2004) về Chất lượng nước - Thuật ngữ - Phần 1
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6001-2:2008 (ISO 5815-2 : 2003) về Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy sinh hoá sau n ngày (BODn) - Phần 2: Phương pháp dùng cho mẫu không pha loãng
- Số hiệu: TCVN6001-2:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
