Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6184:2008 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7027:1999) là văn bản kỹ thuật quy định các phương pháp xác định độ đục của nước. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Thông tin chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6184:2008
- Tên tiêu chuẩn: Chất lượng nước - Xác định độ đục.
- Sự tương đương: Tiêu chuẩn này hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7027:1999.
- Mục đích ban đầu: Cung cấp các phương pháp chuẩn hóa để đánh giá độ đục của các loại nước khác nhau, phục vụ công tác kiểm soát chất lượng nước sinh hoạt, nước thải và nước tự nhiên.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn quy định hai phương pháp định lượng để xác định độ đục của nước, bao gồm phương pháp đo độ đục bằng dụng cụ đo quang (sử dụng máy đo độ đục tán xạ ánh sáng) và phương pháp đo độ đục bằng mắt (sử dụng ống đo độ đục).
- Phạm vi nguồn nước: Phương pháp đo quang áp dụng hiệu quả cho các nguồn nước có độ đục thấp như nước uống, nước sinh hoạt. Phương pháp đo bằng mắt thường áp dụng cho các nguồn nước tự nhiên, nước thải có độ đục từ trung bình đến cao để đánh giá nhanh tại hiện trường.
- Sự phù hợp: Việc lựa chọn phương pháp đo phụ thuộc vào dải đo dự kiến và độ chính xác yêu cầu của phép phân tích.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu liên quan: Tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu thiết yếu để đảm bảo tính chính xác của quy trình lấy mẫu và phân tích.
- TCVN 5992 (ISO 5667-2): Hướng dẫn về kỹ thuật lấy mẫu nước.
- TCVN 5993 (ISO 5667-3): Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu nước trước khi tiến hành đo đạc để tránh làm thay đổi tính chất vật lý và độ đục của mẫu.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Độ đục (Turbidity): Là sự giảm độ trong suốt của chất lỏng do sự hiện diện của các chất không hòa tan, các hạt lơ lửng gây ra sự tán xạ và hấp thụ ánh sáng thay vì truyền thẳng qua mẫu nước.
- Đơn vị đo độ đục: Tiêu chuẩn định nghĩa rõ ràng các đơn vị đo lường chuẩn hóa như FNU (Formazin Nephelometric Unit) đối với phương pháp đo tán xạ, FAU (Formazin Attenuation Unit) đối với phương pháp đo sự suy giảm ánh sáng, và các đơn vị tương đương khác dựa trên chất chuẩn Formazin.
- Nguyên tắc xác định độ đục (Điều 4)
- Nguyên tắc đo quang (Tán xạ ánh sáng): Dựa trên việc đo cường độ của bức xạ khuếch tán (ánh sáng tán xạ) bởi các hạt lơ lửng trong mẫu nước dưới một góc vuông (90 độ) so với hướng của chùm ánh sáng tới. Cường độ ánh sáng tán xạ tỷ lệ thuận với độ đục của mẫu.
- Nguyên tắc đo sự suy giảm ánh sáng (Truyền qua): Đo sự giảm cường độ của chùm ánh sáng đi thẳng qua mẫu nước do bị hấp thụ và tán xạ bởi các hạt lơ lửng.
- Nguyên tắc đo bằng mắt: Dựa trên việc quan sát sự biến mất của một ký hiệu chuẩn (như đĩa Secchi hoặc dây chữ thập) dưới một độ sâu nhất định của cột nước trong ống đo chuyên dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC – XÁC ĐỊNH ĐỘ ĐỤC
Water quality – Determination of turbidity
Lời nói đầu
TCVN 6184 : 2008 thay thế TCVN 6184 : 1995.
TCVN 6184 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 7027 : 1999.
TCVN 6184 : 2008 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Phép đo độ đục có thể bị sai lệch do sự có mặt của các chất hòa tan hấp thụ ánh sáng (các chất truyền màu). Tuy nhiên có thể hạn chế các ảnh hưởng đó bằng cách tiến hành đo ở các bước sóng lớn hơn 800 nm. Chỉ có màu xanh lam ở một số nơi nước bị ô nhiễm có ảnh hưởng nhẹ lên phép đo độ đục trong vùng phổ này. Các bọt khí có thể gây trở ngại cho phép đo nhưng ảnh hưởng này có thể hạn chế bằng cách xử lý mẫu cẩn thận.
Các vấn đề cụ thể sẽ yêu cầu quy định thêm điều kiện bổ sung ngoài yêu cầu của tiêu chuẩn phải được nghiên cứu, xem xét.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC
XÁC ĐỊNH ĐỘ ĐỤC
Water quality – Determination of turbidity
Tiêu chuẩn này quy định bốn phương pháp xác định độ đục của nước
Quy định hai phương pháp bán định lượng thường sử dụng ngoài hiện trường:
a) Đo độ đục sử dụng ống thử độ trong (áp dụng cho nước tinh khiết hoặc nước ít bị ô nhiễm);
b) Đo độ đục sử dụng đĩa thử độ trong (đặc biệt thích hợp với nước mặt).
Quy định hai phương pháp định lượng dùng máy các máy đo độ đục:
c) Phương pháp đo bức xạ khuyến tán, áp dụng cho nước có độ đục thấp (ví dụ như nước uống)
Độ đục theo phương pháp này tính bằng đơn vị neuphelo formazin (FNU); kết quả từ 0 FNU đến 40 FNU. Tùy thuộc vào thiết kế của dụng cụ có thể áp dụng cho khoảng nước có độ đục cao hơn.
d) Phương pháp đo sự suy giảm của thông lượng bức xạ, thích hợp hơn với nước có độ đục cao (ví dụ nước thải hoặc nước bị ô nhiễm).
Độ đục đo theo phương pháp này tính bằng đơn vị suy giảm formazin (FAU). Khoảng kết quả từ 10 FAU đến 4000 FAU.
Các tài liệu viện dẫn là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả sửa đổi).
CIE Publication No. 17 1987. International lighting vocabulary (CIE xuất bản phẩm số 17, 1987 Từ vựng về chiếu sáng Quốc tế).
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong CIE ấn phẩm số 17 và các thuật ngữ định nghĩa sau:
3.1. Độ đục (turbidity)
Sự giảm độ trong của một chất lỏng do sự có mặt của các chất không tan.
Giữ các bình chứa có tiếp xúc với màu trong điều kiện sạch tuyệt đối. Rửa bằng axit clohydric hoặc dung dịch làm sạch có hoạt tính bề mặt.
Lấy mẫu vào các chai thủy tinh hoặc nhựa, và tiến hành xác định càng sớm càng tốt sau khi lấy mẫu. Nếu không thể xác định ngay, cất giữ mẫu trong phòng lạnh, tối nhưng không quá 24 h. nếu mẫu đã được giữ trong phòng lạnh,
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6831-3:2001 (ISO 11348-3 : 1998) về chất lượng nước - xác định ảnh hưởng ức chế của mẫu nước đến sự phát quang của vi khuẩn Vibrio fischeri (phép thử vi khuẩn phát quang) - phần 3- phương pháp sử dụng vi khuẩn đông - khô do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7877:2008 (ISO 5666 : 1999) về chất lượng nước - Xác định thuỷ ngân
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6665:2011 (ISO 11885:2007) về chất lượng nước - Xác định nguyên tố chọn lọc bằng phổ phát xạ quang plasma cặp cảm ứng (ICP-OES)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6001-2:2008 (ISO 5815-2 : 2003) về Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy sinh hoá sau n ngày (BODn) - Phần 2: Phương pháp dùng cho mẫu không pha loãng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6185:2008 (ISO 7887 : 1994) về Chất lượng nước - Kiểm tra và xác định độ màu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8184-1:2009 (ISO 6107-1 : 2004) về Chất lượng nước - Thuật ngữ - Phần 1
- 1Quyết định 3496/QĐ-BKHCN năm 2021 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6184:1996 (ISO 7027:1990(E)) về chất lượng nước - xác định độ đục do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6831-3:2001 (ISO 11348-3 : 1998) về chất lượng nước - xác định ảnh hưởng ức chế của mẫu nước đến sự phát quang của vi khuẩn Vibrio fischeri (phép thử vi khuẩn phát quang) - phần 3- phương pháp sử dụng vi khuẩn đông - khô do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7877:2008 (ISO 5666 : 1999) về chất lượng nước - Xác định thuỷ ngân
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6665:2011 (ISO 11885:2007) về chất lượng nước - Xác định nguyên tố chọn lọc bằng phổ phát xạ quang plasma cặp cảm ứng (ICP-OES)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6001-2:2008 (ISO 5815-2 : 2003) về Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy sinh hoá sau n ngày (BODn) - Phần 2: Phương pháp dùng cho mẫu không pha loãng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6185:2008 (ISO 7887 : 1994) về Chất lượng nước - Kiểm tra và xác định độ màu
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8184-1:2009 (ISO 6107-1 : 2004) về Chất lượng nước - Thuật ngữ - Phần 1
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12402-2:2021 (ISO 7027-2:2019) về Chất lượng nước - Xác định độ đục - Phần 2: Phương pháp bán định lượng để đánh giá độ trong của nước
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6184:2008 (ISO 7027 : 1999) về Chất lượng nước - Xác định độ đục
- Số hiệu: TCVN6184:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
