Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6184:1996
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6184:1996 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7027:1990(E)) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về chất lượng nước, cụ thể là phương pháp xác định độ đục của nước. Tiêu chuẩn này do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành, đóng vai trò là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để đánh giá mức độ trong suốt cũng như các tạp chất lơ lửng trong nguồn nước tại Việt Nam.
Thông tin thuộc tính của văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6184:1996 (ISO 7027:1990(E)) về chất lượng nước - xác định độ đục.
- Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường.
- Năm ban hành: 1996.
- Tình trạng hiệu lực và ngày áp dụng: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu gốc.
Phân tích cấu trúc và nội dung cốt lõi của TCVN 6184:1996
Dựa trên danh mục cấu trúc của tiêu chuẩn, nội dung được phân chia thành các chương mục rõ ràng nhằm hướng dẫn chi tiết từ các điều khoản chung đến các phương pháp đo đạc cụ thể:
- Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Quy định các khái niệm cơ bản, phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại nước khác nhau trong tự nhiên và đời sống.
- Xác định các nguyên lý chung trong việc đo độ đục của nước, tạo cơ sở lý thuyết thống nhất cho các phòng thí nghiệm và cơ quan kiểm trắc môi trường.
- Chương 2: Phương pháp bán định lượng trong xác định độ đục
- Đặc điểm phương pháp: Đây là phương pháp thường được sử dụng phổ biến trong thực tế nhờ tính tiện lợi, nhanh chóng và không đòi hỏi thiết bị quá phức tạp.
- Ứng dụng thực tiễn: Thích hợp cho việc đánh giá nhanh chất lượng nước tại hiện trường hoặc trong các điều kiện khảo sát sơ bộ, giúp đưa ra nhận định ban đầu về mức độ ô nhiễm hoặc độ trong của nguồn nước trước khi tiến hành các phân tích định lượng chuyên sâu hơn.
- Chương 3 và các nội dung liên quan
- Tiếp tục quy định các phương pháp đo đạc chuyên sâu khác nhằm đảm bảo tính chính xác cao nhất cho kết quả phân tích phòng thí nghiệm.
- Quy định về cách thức lấy mẫu, bảo quản mẫu nước và báo cáo kết quả thử nghiệm theo đúng tiêu chuẩn quốc tế.
Ý nghĩa của việc áp dụng TCVN 6184:1996
Việc ban hành và áp dụng TCVN 6184:1996 giúp đồng bộ hóa phương pháp đo độ đục của nước tại Việt Nam theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 7027. Điều này không chỉ nâng cao độ tin cậy của các kết quả quan trắc môi trường trong nước mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc hội nhập, so sánh số liệu môi trường với các quốc gia khác trên thế giới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH ĐỘ ĐỤC
Water quality - Determination of turbidity
Lời nói đầu
TCVN 6184:1996 hoàn toàn tương đương với ISO 7027:1990(E)
TCVN 6184:1996 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 135/F9/SC1 Nước tinh lọc biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH ĐỘ ĐỤC
Water quality - Determination of turbidity
Tiêu chuẩn này quy định 4 phương pháp xác định độ đục.
Chương 2 quy định phương pháp bán định lượng, thường sử dụng trong thực tế.
a) Phương pháp sử dụng ống thử độ trong (thích với nước trong hoặc nước ít ô nhiễm);
b) Phương pháp sử dụng đĩa thử độ trong (đặc biệt thích hợp với nước bề mặt). Chương 3 quy định các phương pháp định lượng dùng các máy đo quang học.
a) Phương pháp đo bức xạ khuyếch tán dung cho nước có độ đục thấp (ví dụ như nước uống). Dụng cụ có thể dùng cho nước có độ đục cao hơn tuỳ theo thiết kế của chúng.
b) Phương pháp đo sự suy giảm của thông lượng bức xạ, thích hợp hơn với nước có độ đục cao (ví dụ nước thải hoặc nước bị ô nhiễm).
Phép đo độ đục có thể bị sai lệch do sự có mặt của các chất hoà tan hấp thụ ánh sáng (các chất truyền màu). Tuy nhiên có thể hạn chế các ảnh hưởng đó bằng cách tiến hành đo ở các bước sóng lớn hơn 800 nm. Chỉ có màu xanh lam trong một số nơi nước bị ô nhiễm có ảnh hưởng nhẹ lên phép đo độ đục trong vùng này của quang phổ. Các bọt khí có thể gây trở ngại cho phép đo nhưng ảnh hưởng này có thể hạn chế bằng cách bảo quản cẩn thận.
- ISO 3864 : 1984 Mầu an toàn và dấu hiệu an toàn;
- TCVN 5981 : 1995 (ISO 6107-2 :1989) Chất lượng nước - Thuật ngữ - Phần 2; CIE xuất bản phẩm số 17 : 1987 Từ vựng quốc tế về ánh sáng.
Với mục đích của tiêu chuẩn này, các định nghĩa được đưa ra trong CIE xuất bản phẩm số 17 và sử dụng các định nghĩa sau:
Độ đục : Sự giảm độ trong của một chất lỏng do sự có mặt của các chất không tan. Xem thêm điều 3.1.
Giữ các dụng cụ thuỷ tinh tiếp xúc với mẫu trong điều kiện sạch "tuyệtđối". Rửa bằng axit clohydric hoặc dung dịch làm sạch có hoạt tính bề mặt.
Lấy mẫu vào các chai thuỷ tinh, đậy kín và tiến hành xác địn càng sớm càng tốt sau khi lấy mẫu. Nếu không thể xác định ngay, Cất giữ mẫu trong phòng lạnh, tối nhưng không lâu hơn 24 giờ. Nếu mẫu đã được giữ trong phòng lạnh, để mẫu trở lại nhiệt độ trong phòng trước khi đo. Tránh mẫu tiếp xúc với không khí và tránh các thay đổi không cần thiết về nhiệt độ của mẫu.
CÁC PHƯƠNG PHÁP BÁN ĐỊNH LƯỢNG
2.1 Phương pháp dùng ống thử độ trong
2.1.1 Thiết bị
2.1.1.1 ống thử độ trong, bao gồm một ống thuỷ tinh không màu dài 600 mm ± 10 mm và
đường kính trong 25 mm ±1 mm có vạch chia là 10 mm.
2.2.1.2 Vành chắn, gắn khít để bảo vệ ố
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6181:1996 (ISO 6703/1:1984 (E)) về chất lượng nước - xác định xyanua tổng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6182:1996 (ISO 6595 : 1982 (E)) về chất lượng nước - Xác định asen tổng - Phương pháp quang phổ dùng bạc dietydithiocacbamat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6183:1996 (ISO 9965: 1993 (E)) về chất lượng nước - Xác định selen - Phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử (kỹ thuật hydrua) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6185:1996 (ISO 7887: 1985 (E)) về chất lượng nước - Kiểm tra và xác định màu sắc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6186:1996 (ISO 8467:1993 (E)) về chất lượng nước - Xác định chỉ số Pemanganat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5981:1995 (ISO 6107-2: 1989) về chất lượng nước - thuật ngữ - phần 2
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6181:1996 (ISO 6703/1:1984 (E)) về chất lượng nước - xác định xyanua tổng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6182:1996 (ISO 6595 : 1982 (E)) về chất lượng nước - Xác định asen tổng - Phương pháp quang phổ dùng bạc dietydithiocacbamat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6183:1996 (ISO 9965: 1993 (E)) về chất lượng nước - Xác định selen - Phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử (kỹ thuật hydrua) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6185:1996 (ISO 7887: 1985 (E)) về chất lượng nước - Kiểm tra và xác định màu sắc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6186:1996 (ISO 8467:1993 (E)) về chất lượng nước - Xác định chỉ số Pemanganat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6184:2008 (ISO 7027 : 1999) về Chất lượng nước - Xác định độ đục
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6184:1996 (ISO 7027:1990(E)) về chất lượng nước - xác định độ đục do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6184:1996
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 27/11/1996
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
