Thông tin chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7877:2008
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7877:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5666:1999. Đây là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp xác định hàm lượng thủy ngân trong chất lượng nước, đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát ô nhiễm nguồn nước và bảo vệ môi trường.
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7877:2008 (ISO 5666 : 1999) về chất lượng nước - Xác định thuỷ ngân.
- Tình trạng hiệu lực: Đang cập nhật (thông tin hành chính chưa được xác định cụ thể trong văn bản gốc).
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, phòng thí nghiệm thực hiện việc phân tích, đánh giá chất lượng nước.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dưới đây là phân tích chuyên sâu về các quy định cốt lõi được thiết lập trong các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn TCVN 7877:2008:
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và khả năng áp dụng của phương pháp phân tích thủy ngân trong nước:
- Phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này áp dụng để xác định hàm lượng thủy ngân trong nhiều loại nguồn nước khác nhau, bao gồm nước uống, nước ngầm, nước mặt, nước sinh hoạt và nước thải.
- Phương pháp này đặc biệt phù hợp để xác định nồng độ thủy ngân cực thấp (vết) nhờ vào độ nhạy cao của kỹ thuật quang phổ hấp thụ nguyên tử hóa hơi lạnh (AAS hóa hơi lạnh).
- Giới hạn xác định thông thường của phương pháp có thể đạt tới mức nồng độ microgam trên lít (µg/L), đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về an toàn môi trường và sức khỏe con người.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần viện dẫn và kết hợp với các tiêu chuẩn liên quan khác:
- Các tiêu chuẩn về lấy mẫu nước (như bộ tiêu chuẩn TCVN 5992 hoặc các phần liên quan của bộ tiêu chuẩn ISO 5667) để đảm bảo mẫu nước được lấy, bảo quản và vận chuyển đúng quy chuẩn, tránh làm thất thoát hoặc nhiễm bẩn thủy ngân trước khi phân tích.
- Các tiêu chuẩn về thuật ngữ và định nghĩa chung trong lĩnh vực chất lượng nước để thống nhất cách hiểu và biểu thị kết quả phân tích.
3. Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
Nguyên lý hóa học và vật lý của phương pháp xác định thủy ngân được quy định cụ thể như sau:
- Quá trình vô cơ hóa (Phân hủy mẫu): Thủy ngân trong các hợp chất hữu cơ và vô cơ trong mẫu nước được chuyển hóa hoàn toàn thành thủy ngân hóa trị hai (Hg2+) bằng cách xử lý mẫu với các chất oxy hóa mạnh (ví dụ: hỗn hợp axit nitric, axit sunfuric và kali pemanganat hoặc kali persulfat) ở điều kiện nhiệt độ thích hợp.
- Quá trình khử: Lượng dư chất oxy hóa được phá hủy bằng chất khử thích hợp (như hydroxylamin clorua). Sau đó, ion Hg2+ được khử về dạng thủy ngân kim loại tự do (Hg0) bằng dung dịch thiếc (II) clorua (SnCl2) hoặc natri borohydrit (NaBH4).
- Quá trình đo phổ: Hơi thủy ngân kim loại sinh ra được dẫn vào tế bào hấp thụ của máy quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS). Độ hấp thụ quang học được đo ở bước sóng cực đại 253,7 nm. Giá trị độ hấp thụ này tỷ lệ thuận với nồng độ thủy ngân có trong mẫu nước ban đầu.
4. Chất phản ứng và dung dịch hiệu chuẩn (Điều 4)
Tiêu chuẩn đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt về hóa chất sử dụng để đảm bảo độ chính xác và tránh sai số do nhiễm bẩn:
- Yêu cầu về độ tinh khiết: Tất cả các hóa chất, axit (axit nitric, axit sunfuric, axit clohydric) và nước cất sử dụng trong quá trình phân tích phải có độ tinh khiết cực cao (loại chuyên dùng cho phân tích vết kim loại) và hàm lượng thủy ngân tạp chất phải ở mức cực thấp, không thể phát hiện được bằng phương pháp đo.
- Dung dịch tiêu chuẩn thủy ngân: Quy định cách pha chế dung dịch chuẩn gốc thủy ngân (thường từ thủy ngân clorua hoặc thủy ngân kim loại tinh khiết) và các dung dịch chuẩn làm việc có nồng độ thấp hơn để xây dựng đường chuẩn hiệu chuẩn máy đo.
- Chất khử và chất oxy hóa: Quy định nồng độ và cách chuẩn bị các dung dịch thiếc (II) clorua, kali pemanganat, kali persulfat và các hóa chất phụ trợ khác phục vụ cho quá trình phân hủy và khử mẫu.
Đánh giá vai trò của các điều khoản đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 7877:2008 đặt nền móng khoa học và kỹ thuật vững chắc cho toàn bộ quy trình phân tích. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc và yêu cầu về hóa chất trong các điều khoản này là điều kiện tiên quyết để đảm bảo kết quả đo đạc thủy ngân đạt độ lặp lại, độ tái lập và độ tin cậy cao nhất, phục vụ hiệu quả cho công tác quan trắc và quản lý chất lượng môi trường nước tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH THỦY NGÂN
Water quality - Determination of mercury
Lời nói đầu
TCVN 7877:2008 thay thế TCVN 5989:1995; TCVN 5990:1995 và TCVN 5991:1995.
TCVN 7877:2008 hoàn toàn tương đương với ISO 5666:1999.
TCVN 7877:2008 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Trong các nguồn nước tự nhiên, các hợp chất thủy ngân nói chung xuất hiện ở nồng độ rất thấp (nhỏ hơn 0,1 µg/l). Cũng có thể ở nồng độ cao hơn, ví dụ trong nước thải công nghiệp. Thủy ngân cũng có thể tích tụ trong trầm tích và bùn. Thủy ngân xuất hiện ở dạng hợp chất vô cơ và hữu cơ.
Để phân hủy hoàn toàn tất cả các hợp chất của thủy ngân, cần phải có quá trình phá mẫu. Quá trình phá mẫu có thể loại bỏ chỉ khi chắc chắn đo được nồng độ thủy ngân mà không cần xử lý sơ bộ.
Đối với các phép đo trong khoảng nồng độ thấp, điều cần thiết là thuốc thử có độ tinh khiết cao, bình phản ứng sạch, không khí trong phòng thí nghiệm không bị nhiễm bẩn hơi thủy ngân và hệ thống đo phải rất ổn định. Các vấn đề cụ thể sẽ yêu cầu quy định thêm điều kiện bổ sung ngoài yêu cầu của tiêu chuẩn phải được nghiên cứu, xem xét.
Điều quan trọng là phép thử được tiến hành theo tiêu chuẩn này được thực hiện bởi nhân viên đã được đào tạo phù hợp.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH THỦY NGÂN
Water quality - Determination of mercury
Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp xác định thủy ngân trong nước, ví dụ nước ngầm, nước mặt và nước thải công nghiệp.
Trong phương pháp nêu ở điều 4, thiếc (II) clorua được dùng như là chất khử. Trong phương pháp nêu ở điều 5, natri tetrahydroborat được dùng như là chất khử. Việc lựa chọn phương pháp tùy thuộc vào thiết bị có sẵn và các yếu tố cản trở (xem điều 3). Cả hai phương pháp này đều phù hợp để xác định thủy ngân với khoảng nồng độ từ 0,1 µg/l đến 10 µg/l. Nồng độ cao hơn có thể xác định được nếu mẫu nước được pha loãng.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả sửa đổi).
TCVN 6663-1:2002 (ISO 5667-1:19981)) Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu.
TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2:19911)) Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 2: Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu.
TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:2003) Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
Nguy cơ thay đổi phản ứng có thể xảy ra trên thành bình, đó là quá trình hấp thụ và giải hấp thủy ngân (xem 4.4).
Hơi thủy ngân có thể khuếch tán qua chất dẻo, cần chú ý hiện tượng này khi chọn vật liệu làm bình chứa. Có thể dùng bình thủy tinh hoặc bằng chất dẻo đặc biệt như perflo (etylen-propylen) (FEP). Bình silicon là không phù hợp.
Các chất hữu cơ dễ bay hơi có thể hấp thụ trong dải tia UV và có thể nhầm lẫn với thủy ngân. Các chất này phần lớn được loại bỏ bằng cách thêm kali permanganat cho đến khi dung dịch có mẫu đỏ không đổi và sục khí trơ trong 10 min, trước khi khử hợp chất thủy ngân. Thông thường, các chất cản trở do sự hấp thụ có thể được loại bỏ khi sử dụng hệ thống bổ chính nền.
Tất cả các dung dịch phải được đưa vào nhiệt độ giống nhau (nhỏ hơn 25 oC) trước khi khử và giải phóng hơi thủy ngân. Có thể tránh
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 64TCN 116:1999 về chất lượng nước - phương pháp xác định hàm lượng Florua trong nước thải công nghiệp do Bộ Công nghiệp ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7323-1:2004 (ISO 7890-1:1986) về chất lượng nước - Xác định nitrat - Phần 1 - Phương pháp đo phổ dùng 2,6 - dimethylphenol do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7323-2:2004 (ISO 7890 - 2: 1986) về chất lượng nước - xác định nitrat - Phần 2 - Phương pháp đo phổ dùng 4 - fluorophenol sau khi chưng cất do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7324:2004 (ISO 5813:1983) về chất lượng nước - Xác định oxy hoà tan - Phương pháp iod do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6001-2:2008 (ISO 5815-2 : 2003) về Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy sinh hoá sau n ngày (BODn) - Phần 2: Phương pháp dùng cho mẫu không pha loãng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6184:2008 (ISO 7027 : 1999) về Chất lượng nước - Xác định độ đục
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6197:2008 (ISO 5961 : 1994) về chất lượng nước - Xác định cadimi bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6202:2008 (ISO 6878 : 2004) về Chất lượng nước - Xác định phospho - Phương pháp đo phổ dùng amoni molipdat
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6222:2008 (ISO 9174 : 1998) về Chất lượng nước - Xác định crom - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7940:2008 (ISO 17381 : 2003) về Chất lượng nước - Lựa chọn và áp dụng phương pháp thử dùng kit trong phân tích nước
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8184-1:2009 (ISO 6107-1 : 2004) về Chất lượng nước - Thuật ngữ - Phần 1
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5989:1995 (ISO 5666-1 : 1983) về chất lượng nước - xác định thủy ngân tổng số bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa - phương pháp sau khi vô cơ hoá với pemaganat – pesunfat
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5990:1995 (ISO 5666-2 : 1983) về chất lượng nước - xác định thủy ngân tổng số bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa - phương pháp sau khi vô cơ hoá với tia cực tím
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5991:1995 (ISO 5666-3 : 1984) về chất lượng nước - xác định thủy ngân tổng số bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa phương pháp sau khi vô cơ hóa với Brom
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5992:1995 về chất lượng nước - lấy mẫu - hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu
- 5Tiêu chuẩn ngành 64TCN 116:1999 về chất lượng nước - phương pháp xác định hàm lượng Florua trong nước thải công nghiệp do Bộ Công nghiệp ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-1:2002 (ISO 5667-1: 1980) về chất lượng nước - lấy mẫu - phần 1: hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7323-1:2004 (ISO 7890-1:1986) về chất lượng nước - Xác định nitrat - Phần 1 - Phương pháp đo phổ dùng 2,6 - dimethylphenol do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7323-2:2004 (ISO 7890 - 2: 1986) về chất lượng nước - xác định nitrat - Phần 2 - Phương pháp đo phổ dùng 4 - fluorophenol sau khi chưng cất do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7324:2004 (ISO 5813:1983) về chất lượng nước - Xác định oxy hoà tan - Phương pháp iod do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6001-2:2008 (ISO 5815-2 : 2003) về Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy sinh hoá sau n ngày (BODn) - Phần 2: Phương pháp dùng cho mẫu không pha loãng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6184:2008 (ISO 7027 : 1999) về Chất lượng nước - Xác định độ đục
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6197:2008 (ISO 5961 : 1994) về chất lượng nước - Xác định cadimi bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6202:2008 (ISO 6878 : 2004) về Chất lượng nước - Xác định phospho - Phương pháp đo phổ dùng amoni molipdat
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6222:2008 (ISO 9174 : 1998) về Chất lượng nước - Xác định crom - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7940:2008 (ISO 17381 : 2003) về Chất lượng nước - Lựa chọn và áp dụng phương pháp thử dùng kit trong phân tích nước
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3 : 2003) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8184-1:2009 (ISO 6107-1 : 2004) về Chất lượng nước - Thuật ngữ - Phần 1
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7877:2008 (ISO 5666 : 1999) về chất lượng nước - Xác định thuỷ ngân
- Số hiệu: TCVN7877:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
