Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6197:2008 (hoàn toàn tương đương với ISO 5961:1994) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định hàm lượng cadimi trong nước bằng kỹ thuật đo phổ hấp thụ nguyên tử. Đây là công cụ pháp lý và kỹ thuật kiểm soát chất lượng nước hiệu quả, áp dụng cho nhiều loại nguồn nước khác nhau tại Việt Nam.
- Thông tin chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6197:2008
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6197:2008 (ISO 5961 : 1994) về chất lượng nước - Xác định cadimi bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử.
- Tình trạng hiệu lực: Tiêu chuẩn hiện đang có hiệu lực áp dụng trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam.
- Mục đích ban hành: Thiết lập quy trình chuẩn hóa quốc gia nhằm xác định chính xác nồng độ cadimi, một kim loại nặng có độc tính cao, trong các nguồn nước sinh hoạt, nước ngầm, nước mặt và nước thải.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Các loại nước áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp xác định cadimi trong nước mặt, nước ngầm, nước uống, nước uống đóng chai, nước nguồn và cả nước thải sinh hoạt cũng như công nghiệp.
- Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (F-AAS): Thích hợp để xác định hàm lượng cadimi trong khoảng nồng độ từ 0,05 mg/l đến 5 mg/l. Đối với các mẫu có nồng độ cao hơn, có thể tiến hành pha loãng mẫu trước khi đo.
- Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa (ET-AAS - lò graphite): Thích hợp để xác định hàm lượng cadimi ở nồng độ vết, dao động trong khoảng từ 0,1 µg/l đến 10 µg/l, thường áp dụng cho nước sạch hoặc nước uống có yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt.
- Nguyên lý của các phương pháp xác định
- Nguyên lý phương pháp ngọn lửa: Mẫu nước sau khi được xử lý sơ bộ (vô cơ hóa bằng axit nếu cần thiết) sẽ được phun sương vào ngọn lửa axetylen-không khí. Đo độ hấp thụ quang học của các nguyên tử cadimi tự do ở bước sóng 228,8 nm để xác định nồng độ dựa trên đường chuẩn.
- Nguyên lý phương pháp lò graphite: Một lượng mẫu nhỏ được đưa vào ống graphite của thiết bị đo phổ. Mẫu được sấy khô, tro hóa và nguyên tử hóa bằng nhiệt điện. Độ hấp thụ được đo ở bước sóng 228,8 nm và nồng độ được tính toán thông qua việc so sánh với các dung dịch chuẩn tương ứng.
- Yêu cầu kỹ thuật về hóa chất và thiết bị
- Hóa chất và thuốc thử: Sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, không chứa cadimi. Các axit sử dụng như axit nitric (HNO3) phải là loại tinh khiết phân tích để tránh làm nhiễm bẩn mẫu.
- Thiết bị và dụng cụ: Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử được trang bị đầu đốt phù hợp hoặc lò graphite, đèn catốt rỗng cadimi (HCL) hoặc đèn phóng điện không cực (EDL), cùng hệ thống hiệu chỉnh nền (rất quan trọng đối với phép đo lò graphite).
- Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- Lấy mẫu: Mẫu nước phải được lấy vào các chai nhựa (polyetylen) hoặc chai thủy tinh đã được làm sạch bằng axit nitric và rửa lại bằng nước cất.
- Bảo quản mẫu: Để tránh sự hấp phụ cadimi lên thành bình, mẫu nước cần được axit hóa bằng axit nitric đậm đặc đến pH nhỏ hơn 2 ngay sau khi lấy mẫu.
- Xử lý sơ bộ: Đối với các mẫu nước có chứa chất lơ lửng hoặc chất hữu cơ liên kết, cần tiến hành phân hủy bằng axit (vô cơ hóa) trước khi phân tích để giải phóng hoàn toàn cadimi về dạng ion tự do.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC – XÁC ĐỊNH CADIMI BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
Water quality – Determination of cadimium by atomic absorption spectrometry
Lời nói đầu
TCVN 6197 : 2008 thay thế TCVN 6197 : 1995.
TCVN 6197 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 5961 : 1994.
TCVN 6197 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC – XÁC ĐỊNH CADIMI BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
Water quality – Determination of cadimium by atomic absorption spectrometry
Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp xác định cadimi: đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (AAS) (chương 2) và đo phổ hấp thụ nguyên tử hóa nhiệt điện (không ngọn lửa) (chương 3).
1.1.1. Xác định cadimi bằng phương pháp AAS ngọn lửa không khí - axetylen
Phương pháp này được áp dụng để phân tích cadimi trong nước và nước thải khi nồng độ nằm trong khoảng 0,05 mg/l đến 1 mg/l. Có thể xác định được cadimi ở nồng độ cao hơn sau khi mẫu được pha loãng. Đối với nồng độ cadimi thấp hơn, cần axit hóa trước bằng axit nitric và cô đặc mẫu nước. Phương pháp có thể xác định cadimi trong các mẫu bùn và trầm tích sau khi phá mẫu bằng phương pháp thích hợp và chú ý tránh để tạo thành kết tủa.
1.1.2. Xác định cadimi bằng phương pháp nguyên tử hóa nhiệt điện AAS (không ngọn lửa)
Phương pháp này thích hợp để xác định cadimi trong nước với khoảng nồng độ từ 0,3 µg/l đến 3 µg/l và thể tích phần mẫu thử là 10 µl. Có thể dùng cho những nồng độ cadimi cao hơn bằng cách pha loãng mẫu hoặc dùng thể tích mẫu thử nhỏ hơn. Có thể xác định cadimi trong các mẫu bùn và trầm tích sau khi phá mẫu bằng một phương pháp thích hợp.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi).
TCVN 6663-3 : 2008 (ISO 5667-3: 2003), Chất lượng nước – Lấy mẫu – Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
XÁC ĐỊNH CADIMI BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ (AAS) NGỌN LỬA KHÔNG KHÍ-AXÊTYLEN
Những ion sau không gây cản trở phương pháp khi nồng độ của chúng không vượt quá những giá trị quy định dưới đây
| Sulfat | 10 000 mg/l |
| Clorua | 10 000 mg/l |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6494:1999 (ISO 10304-1 : 1992) về chất lượng nước - xác định các ion florua, clorua, nitrit, orthophotphat, bromua, nitrat và sunfat hoà tan bằng sắc ký lỏng ion - phương pháp dành cho nước bẩn ít do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7877:2008 (ISO 5666 : 1999) về chất lượng nước - Xác định thuỷ ngân
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6665:2011 (ISO 11885:2007) về chất lượng nước - Xác định nguyên tố chọn lọc bằng phổ phát xạ quang plasma cặp cảm ứng (ICP-OES)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6001-2:2008 (ISO 5815-2 : 2003) về Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy sinh hoá sau n ngày (BODn) - Phần 2: Phương pháp dùng cho mẫu không pha loãng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6202:2008 (ISO 6878 : 2004) về Chất lượng nước - Xác định phospho - Phương pháp đo phổ dùng amoni molipdat
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6222:2008 (ISO 9174 : 1998) về Chất lượng nước - Xác định crom - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6225-3:2011 (ISO 7393-3:1990) về Chất lượng nước - Xác định clo tự do và clo tổng số - Phần 3: Phương pháp chuẩn độ iot xác định clo tổng số
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7939:2008 (ISO 18412 : 2005) về Chất lượng nước - Xác định crom (VI) - Phương pháp đo quang đối với nước ô nhiễm nhẹ
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6197:1996 về chất lượng nước - Xác định cadimi bằng trắc phổ hấp thụ nguyên tử
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6494:1999 (ISO 10304-1 : 1992) về chất lượng nước - xác định các ion florua, clorua, nitrit, orthophotphat, bromua, nitrat và sunfat hoà tan bằng sắc ký lỏng ion - phương pháp dành cho nước bẩn ít do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7877:2008 (ISO 5666 : 1999) về chất lượng nước - Xác định thuỷ ngân
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6665:2011 (ISO 11885:2007) về chất lượng nước - Xác định nguyên tố chọn lọc bằng phổ phát xạ quang plasma cặp cảm ứng (ICP-OES)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6001-2:2008 (ISO 5815-2 : 2003) về Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy sinh hoá sau n ngày (BODn) - Phần 2: Phương pháp dùng cho mẫu không pha loãng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6202:2008 (ISO 6878 : 2004) về Chất lượng nước - Xác định phospho - Phương pháp đo phổ dùng amoni molipdat
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6222:2008 (ISO 9174 : 1998) về Chất lượng nước - Xác định crom - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6225-3:2011 (ISO 7393-3:1990) về Chất lượng nước - Xác định clo tự do và clo tổng số - Phần 3: Phương pháp chuẩn độ iot xác định clo tổng số
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7939:2008 (ISO 18412 : 2005) về Chất lượng nước - Xác định crom (VI) - Phương pháp đo quang đối với nước ô nhiễm nhẹ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3 : 2003) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6197:2008 (ISO 5961 : 1994) về chất lượng nước - Xác định cadimi bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
- Số hiệu: TCVN6197:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
