Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-3:2008 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5667-3:2003) là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định về chất lượng nước, tập trung vào hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu nước sau khi lấy. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, mục tiêu và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn đối với hoạt động quan trắc môi trường nước:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn đưa ra các hướng dẫn chung về việc lựa chọn, chuẩn bị dụng cụ chứa mẫu, các kỹ thuật bảo quản và vận chuyển mẫu nước. Quy định này áp dụng cho tất cả các loại mẫu nước bao gồm nước thải, nước mặt (sông, hồ), nước ngầm, nước biển và nước uống.
- Giới hạn áp dụng: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho việc lấy mẫu phục vụ phân tích vi sinh vật học (được quy định riêng trong các tiêu chuẩn chuyên biệt khác như TCVN 5992 hoặc ISO 19458).
- Mục đích cốt lõi: Đảm bảo mẫu nước duy trì được tối đa tính chất vật lý, hóa học và sinh học ban đầu từ thời điểm lấy mẫu cho đến khi tiến hành phân tích tại phòng thí nghiệm, hạn chế sai số do sự biến đổi tự nhiên của mẫu.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để đảm bảo tính đồng bộ và chuẩn xác trong quá trình thực hiện, TCVN 6663-3:2008 viện dẫn các tài liệu kỹ thuật quan trọng sau:
- TCVN 5992 (ISO 5667-2): Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 2: Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu.
- TCVN 6663-1 (ISO 5667-1): Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu.
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan trực tiếp đến phương pháp xác định các chỉ tiêu hóa lý cụ thể trong nước.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành để thống nhất cách hiểu và áp dụng:
- Mẫu nước (Water sample): Một phần nước được lấy ra từ một nguồn nước xác định nhằm phản ánh các đặc tính lý - hóa - sinh của nguồn nước đó tại thời điểm lấy mẫu.
- Bảo quản mẫu (Sample preservation): Các biện pháp vật lý hoặc hóa học được áp dụng ngay sau khi lấy mẫu nhằm hạn chế tối đa sự thay đổi của các chất cần xác định trong mẫu nước trong suốt quá trình lưu trữ và vận chuyển.
- Thời gian lưu trữ tối đa (Maximum storage time): Khoảng thời gian dài nhất mà mẫu nước có thể được giữ trước khi phân tích mà không làm thay đổi đáng kể kết quả đo đạc của các chỉ tiêu cần phân tích.
4. Các lưu ý chung và hướng dẫn kỹ thuật bảo quản (Điều 4)
Đây là nội dung kỹ thuật quan trọng hướng dẫn các nguyên tắc cơ bản để tránh làm nhiễm bẩn hoặc biến đổi mẫu nước:
- Các yếu tố gây biến đổi mẫu: Tiêu chuẩn chỉ ra các nguyên nhân chính làm thay đổi chất lượng mẫu bao gồm sự bay hơi của các hợp chất dễ bay hơi, sự hấp phụ của các chất lên thành bình chứa, sự phân hủy sinh học do hoạt động của vi sinh vật, và các phản ứng hóa học tự nhiên (như oxy hóa, kết tủa).
- Lựa chọn dụng cụ chứa mẫu: Dụng cụ chứa phải được làm từ vật liệu không phản ứng với các chất có trong mẫu và không giải phóng các chất gây nhiễm bẩn mẫu. Hai loại vật liệu phổ biến nhất là thủy tinh (thủy tinh borosilicate) và nhựa (polyethylene, polytetrafluoroethylene - PTFE).
- Làm sạch dụng cụ chứa: Quy trình làm sạch phải cực kỳ nghiêm ngặt, bao gồm việc rửa bằng chất tẩy rửa không chứa phosphate, tráng bằng axit (như axit nitric hoặc axit clohydric) để loại bỏ kim loại vết, và cuối cùng là tráng bằng nước cất hoặc nước khử ion trước khi sử dụng.
- Các biện pháp bảo quản cơ bản:
- Kiểm soát nhiệt độ: Làm lạnh mẫu ở nhiệt độ từ 1 độ C đến 5 độ C hoặc đông lạnh sâu để giảm hoạt động sinh học và tốc độ phản ứng hóa học.
- Bổ sung hóa chất bảo quản: Sử dụng các chất định hình như axit (để giữ kim loại ở dạng hòa tan), kiềm (để giữ các hợp chất dễ bay hơi như xyanua), hoặc các chất ức chế sinh trưởng vi sinh vật.
- Tránh ánh sáng: Lưu trữ mẫu trong các bình tối màu (thủy tinh màu nâu) để ngăn chặn các phản ứng quang hóa làm phân hủy chất hữu cơ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - LẤY MẪU - PHẦN 3: HƯỚNG DẪN BẢO QUẢN VÀ XỬ LÝ MẪU
Water quality - Sampling - Part 3: Guidance on the preservation and handling of water samles
Lời nói đầu
TCVN 6663-3:2008 thay thế TCVN 5993:1995.
TCVN 6663-3:2008 hoàn toàn tương đương với ISO 5667-3:2003.
TCVN 6663-3:2008 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 6663 Chất lượng nước - Lấy mẫu, gồm có các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 6663-1:2002 (ISO 5667-1:1980) Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu;
- TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2:1991) Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu.
- TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:2003) Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
- TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4:1987) Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên và nhân tạo.
- TCVN 5995:1995 (ISO 5667-5:1991) Hướng dẫn lấy mẫu nước uống và nước dùng để chế biến thực phẩm và đồ uống.
- TCVN 6663-6:2008 (ISO 5667-6:2005) Phần 6: Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối.
- TCVN 6663-7:2000 (ISO 5667-7:1993) Phần 7: Hướng dẫn lấy mẫu nước và hơi nước tại xưởng nồi hơi.
- TCVN 5997:1995 (ISO 5667-8: 1993) Hướng dẫn lấy mẫu nước mưa.
- TCVN 5998:1995 (ISO 5667-9:1992) Hướng dẫn lấy mẫu nước biển.
- TCVN 5999:1995 (ISO 5667-10: 1992) Hướng dẫn lấy mẫu nước thải.
- TCVN 6000:1995 (ISO 5667-11:1992) Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm.
- TCVN 6663-13:2000 (ISO 5667-13:1997) Phần 13: Hướng dẫn lấy mẫu bùn nước, bùn nước thải và bùn liên quan.
- TCVN 6663-14:2000 (ISO 5667-14:1998) Phần 14: Hướng dẫn đảm bảo chất lượng lấy mẫu và xử lý mẫu nước môi trường.
- TCVN 6663-15:2004 (ISO 5667-15:1999) Phần 15: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu bùn và trầm tích.
Bộ tiêu chuẩn ISO 5667 Water quality - Sampling còn có các tiêu chuẩn sau:
- ISO 5667-12:1995 Part 12: Guidance on sampling of bottom sediments.
- ISO 5667-16:1998 Part 16: Guidance on biotesting of samples.
- ISO 5667-17:2000 Part 17: Guidance on sampling of suspended sediments.
- ISO 5667-18:2001 Part 18: Guidance on sampling of groundwater at contaminated sites.
- ISO 5667-19:2004 Part 19: Guidance on sampling of marine sediments.
- ISO 5667-20:2008 Part 20: Guidance on the use of sampling data for decision making - Compliance with thresholds and classification systems.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - LẤY MẪU - PHẦN 3: HƯỚNG DẪN BẢO QUẢN VÀ XỬ LÝ MẪU
Water quality - Sampling - Part 3: Guidance on the preservation and handling of water samles
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn chung về những điều cần lưu ý trước khi bảo quản và vận chuyển mẫu nước kể cả bảo quản và vận chuyển mẫu để phân tích sinh học nhưng không phải là bảo quản và vận chuyển mẫu để phân tích vi sinh vật.
Những hướng dẫn này đặc biệt thích hợp khi mẫu đơn hoặc mẫu tổ hợp không thể phân tích tại chỗ mà phải vận chuyển về phòng thí nghiệm để phân tích.
Các tiêu chuẩn viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tiêu chuẩn viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả sửa đổi).
TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696 : 1987) Nước dùng để phân
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6489:2009 (ISO 9439 : 1999) về Chất lượng nước - Đánh giá khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn của các hợp chất hữu cơ trong môi trường nước - Phép thử sự giải phóng cacbon dioxit
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6225-1:2012 (ISO 7393-1:1985) về chất lượng nước - Xác định clo tự do và tổng clo - Phần 1: Phương pháp chuẩn độ sử dụng N,N-dietyl-1,4-Phenylenediamine
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9719:2013 (ASTM D 1292-10) về Chất lượng nước - Phương pháp xác định mùi của nước
- 1Quyết định 4247/QĐ-BKHCN năm 2016 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia Chất lượng nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3: 1985) về chất lượng nước - lấy mẫu – hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5997:1995 (ISO 5667-8: 1993) về chất lượng nước - lấy mẫu – hướng dẫn lấy mẫu nước mưa
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5998:1995 (ISO 5667-9: 1992) về chất lượng nước - lấy mẫu - hướng dẫn lấy mẫu nước biển
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5999:1995 (ISO 5667/10: 1992) về chất lượng nước - lấy mẫu – hướng dẫn lấy mẫu nước thải
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6000:1995 (ISO 5667-11: 1992) về chất lượng nước - lấy mẫu – hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-1:2002 (ISO 5667-1: 1980) về chất lượng nước - lấy mẫu - phần 1: hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-7:2000 (ISO 5667-7 : 1993) về chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 7- Hướng dẫn lấy mẫu nước và hơi nước tại xưởng nồi hơi do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-13:2000 (ISO 5667-13 : 1997) về chất lượng nước - lấy mẫu - phần 13 - hướng dẫn lấy mẫu bùn nước, bùn nước thải và bùn liên quan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-14:2000 (ISO 5667-14 : 1998) về chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 14 - Hướng dẫn đảm bảo chất lượng lấy mẫu và xử lý mẫu nước môi trường do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-15:2004 (ISO 5667-15: 1999) về chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 15: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu bùn và trầm tích do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6489:2009 (ISO 9439 : 1999) về Chất lượng nước - Đánh giá khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn của các hợp chất hữu cơ trong môi trường nước - Phép thử sự giải phóng cacbon dioxit
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7366:2003 (ISO GUIDE 34 : 2000) về Yêu cầu chung về năng lực của nhà sản xuất mẫu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6225-1:2012 (ISO 7393-1:1985) về chất lượng nước - Xác định clo tự do và tổng clo - Phần 1: Phương pháp chuẩn độ sử dụng N,N-dietyl-1,4-Phenylenediamine
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9719:2013 (ASTM D 1292-10) về Chất lượng nước - Phương pháp xác định mùi của nước
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-3:2016 (ISO 5667-3:2012) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Bảo quản và xử lý mẫu nước
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3 : 2003) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
- Số hiệu: TCVN6663-3:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
