Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5999:1995 (ISO 5667/10: 1992) là văn bản kỹ thuật quan trọng hướng dẫn về chất lượng nước, cụ thể là phương pháp và kỹ thuật lấy mẫu nước thải. Tiêu chuẩn này được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn quốc tế ISO 5667/10: 1992, nhằm cung cấp các nguyên tắc khoa học và thực tiễn cho việc giám sát, kiểm soát ô nhiễm nguồn nước thải từ các hoạt động dân sinh và công nghiệp.
Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi và hướng dẫn kỹ thuật được quy định trong tiêu chuẩn:
- Thông tin chung về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5999:1995 (ISO 5667/10: 1992) về chất lượng nước - lấy mẫu – hướng dẫn lấy mẫu nước thải.
- Tình trạng pháp lý: Các thông tin về số hiệu cụ thể, loại văn bản, cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện chưa được cập nhật chi tiết trong nguồn dữ liệu trích xuất. Tuy nhiên, đây là tiêu chuẩn quốc gia cốt lõi áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực môi trường tại Việt Nam.
- Mục tiêu kiểm tra chất lượng nước thải
Việc xác định rõ mục tiêu kiểm tra chất lượng là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong quy trình lấy mẫu. Mục tiêu kiểm tra chất lượng nước thải có thể bao gồm:
- Xác định sự tuân thủ đối với các tiêu chuẩn xả thải và quy chuẩn kỹ thuật môi trường hiện hành.
- Đánh giá hiệu quả vận hành của các hệ thống xử lý nước thải tập trung hoặc cục bộ.
- Thu thập dữ liệu phục vụ cho việc tính toán phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
- Cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học cho việc nghiên cứu, quy hoạch và quản lý nguồn nước tại khu vực.
- Kỹ thuật lấy mẫu tại các địa điểm khác nhau
Tiêu chuẩn trình bày chi tiết các kỹ thuật lấy mẫu có thể áp dụng linh hoạt tại nhiều loại địa điểm phát sinh nước thải khác nhau, ví dụ như:
- Các kênh mương hở, cống rãnh thoát nước thải sinh hoạt và công nghiệp.
- Các đường ống dẫn nước thải có áp hoặc không áp.
- Các bể chứa, hồ điều hòa, hoặc các bể xử lý trong hệ thống xử lý nước thải.
- Các điểm xả thải trực tiếp ra nguồn tiếp nhận (sông, hồ, biển).
- Tần số lấy mẫu và thời điểm lấy mẫu
Mục này quy định chi tiết về tần số lấy mẫu, bao gồm số lượng mẫu cần lấy, độ dài của chu kỳ lấy mẫu và thời điểm cụ thể để tiến hành lấy mẫu. Việc xác định các yếu tố này phải đảm bảo tính đại diện cao nhất cho nguồn nước thải cần đánh giá:
- Số lượng mẫu: Phải đủ lớn để thực hiện các phân tích thống kê cần thiết và giảm thiểu sai số do biến động ngẫu nhiên.
- Chu kỳ lấy mẫu: Phải bao phủ được các khoảng thời gian biến động của quy trình sản xuất hoặc sinh hoạt phát sinh nước thải (ví dụ: theo ca sản xuất, theo ngày, hoặc theo mùa).
- Thời điểm lấy mẫu: Cần được lựa chọn dựa trên lưu lượng xả thải và nồng độ chất ô nhiễm dự kiến để tránh bỏ sót các thời điểm xả thải cực đại.
- Hướng dẫn riêng về thời gian và tần số lấy mẫu nước thải
Tiêu chuẩn viện dẫn đến Phần 3 của tiêu chuẩn ISO 5667-1: 1980, nơi nêu ra các hướng dẫn chung về thời gian và tần số lấy mẫu. Tuy nhiên, đối với nước thải, tiêu chuẩn này bổ sung các hướng dẫn riêng biệt do tính chất đặc thù của nước thải thường biến động mạnh về cả lưu lượng và thành phần hóa lý theo thời gian.
- Mục tiêu của chương trình lấy mẫu
Một chương trình lấy mẫu hoàn chỉnh phải được thiết lập rõ ràng ngay từ đầu. Mục tiêu của chương trình lấy mẫu thường chỉ rõ:
- Khi nào cần lấy mẫu: Xác định cụ thể khung giờ, ngày trong tuần hoặc giai đoạn vận hành của nhà máy để tiến hành lấy mẫu.
- Lấy mẫu như thế nào: Quy định phương pháp lấy mẫu (mẫu đơn hay mẫu tổ hợp), loại thiết bị lấy mẫu cần sử dụng, và cách thức bảo quản mẫu sau khi lấy để tránh làm thay đổi tính chất hóa lý của mẫu.
- Lựa chọn thời gian lấy mẫu tổ hợp
Mẫu tổ hợp (composite sample) là mẫu được trộn lẫn từ nhiều mẫu đơn lấy tại các thời điểm khác nhau. Khi lựa chọn thời gian để lấy mẫu tổ hợp, người thực hiện cần đặc biệt chú ý đến hai yếu tố quyết định sau:
- Sự biến động của lưu lượng nước thải: Lưu lượng nước thải thay đổi liên tục đòi hỏi việc lấy mẫu tổ hợp phải được tỷ lệ hóa theo lưu lượng để đảm bảo tính đại diện.
- Sự biến động của nồng độ chất ô nhiễm: Sự thay đổi về nồng độ các chất độc hại hoặc các chỉ tiêu hóa lý trong suốt chu kỳ xả thải cần được phản ánh chính xác trong mẫu tổ hợp cuối cùng.
- Hướng dẫn an toàn trong quá trình lấy mẫu nước thải
Công tác an toàn lao động là yêu cầu bắt buộc khi thực hiện lấy mẫu nước thải do môi trường này tiềm ẩn nhiều nguy cơ về sinh học, hóa học và vật lý. Tiêu chuẩn lưu ý các điểm sau:
- Viện dẫn đến Mục 7 của tiêu chuẩn ISO 5667-1: 1980 về các hướng dẫn an toàn chung trong lấy mẫu nước.
- Nhấn mạnh rằng các hướng dẫn an toàn trong tiêu chuẩn này chỉ mang tính chất bổ trợ, không thể thay thế cho các luật lệ, quy chuẩn và quy chế về an toàn lao động, vệ sinh môi trường của địa phương hoặc quốc gia sở tại.
- Người lấy mẫu phải được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cá nhân (găng tay, khẩu trang, kính bảo hộ, quần áo chống hóa chất) và tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình phòng ngừa tai nạn tại hiện trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - LẤY MẪU – HƯỚNG DẪN LẤY MẪU NƯỚC THẢI
Water quality - Sampling - Guidance on sampling of waste water
Tiêu chuẩn này quy định những chi tiết về lấy mẫu nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt, nghĩa là các kể hoạch lấy mẫu và kĩ thuật lấy mẫu. Nó được dùng cho mọi loại nước thải, nghĩa là nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt thô hoặc đã xử lí.
Tiêu chuẩn này không quy định việc lấy mẫu khi có sự cố tràn, mặc dầu các phương pháp (lược trình bày có thể áp dụng cho một số trường hợp.
1.1. Mục tiêu
Một chương trình lấy mẫu có thể nhằm nhiều mục tiêu. Một số mục tiêu thông thường là:
- Xác định nồng độ các chất ô nhiễm trong dòng nước thải;
- Xác định tải lượng các chất ô nhiễm được mang bởi dòng nước thải;
- Cung cấp số liệu để vận hành các trạm xử lí nước thải;
- Xác định xem các giới hạn tải lượng thải có được tuân thủ hay không;
- Cung cấp so liệu để đánh thuế nước thải.
Khi vạch kế hoạch lấy mẫu nước thải cần phải luôn nhằm vào mục tiêu đã định để sao cho thông tin thu được phù hợp với yêu cầu.
Nói chung, các mục tiêu lấy mẫu là kiểm tra lượng hoặc đặc tính chất lượng như nêu ở các mục l.1.l và l.l.2
1.1.1. Mô tả đặc tính chất lượng
Mô tả đặc tính chất lượng nhằm xác định nồng độ hoặc tải lượng của các chất ô nhiễm trong một thời gian dài, thí dụ, để quan trắc sự thực hiện đúng tiêu chuẩn, để xác định xu hướng, để cung cấp số liệu về hiệu quả xử lí hoặc cung cấp số liệu tải lượng cho mục đích thiết kế và/hoặc kế hoạch hóa.
1.1.2. Kiểm tra chất lượng
Mục tiêu kiểm tra chất lượng có thể là:
a) Cung cấp số liệu cho kiểm soát hoạt động xử lí nước thải ngắn hạn hoặc dài hạn (thí dụ kiểm soát sinh khối phát triển trong công đoạn bùn hoạt tính, kiểm soát các quá trình phân hủy yếm khí, kiểm soát các trạm xử lí nước thải công nghiệp);
b) Cung cấp số liệu để bảo vệ trạm xử lí nước thải (thí dụ bảo vệ các trạm xử lí nước thải sinh hoạt khỏi tác động hủy hoại do các dòng thải công nghiệp, để phát hiện các nguồn sinh ra các chất tồn dư có hại của nước thải công nghiệp);
c) Cung cấp số liệu cho kiểm soát ô nhiễm (thí dụ kiểm soát những hoạt động phế thải trên đất, biển và các dòng nước).
Những tiêu chuẩn sau đây được dùng cùng với tiêu chuẩn này:
ISO 2602: 1980, Xử lí thống kê kết quả thử - Xác định giá trị trung bình – Khoảng tin cậy.
ISO 2854: 1976, Xử lí thống kê số liệu - Kỹ thuật đánh giá và các phép thử liên quan đến giá trị trung bình và các biển động.
ISO 5667- l: 1980, Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần l: Hướng dẫn lập các chương trình lấy mẫu.
TCVN 5992: 1995 (ISO 5667-2: 1991), Chất lượng nước. Lấy mẫu. Hướng dẫn kĩ
thuật lấy mẫu.
TCVN 5993: 1995 (ISO 5667- 3: 1985), Chất lượng nước. Lấy mẫu. Hướng dẫn bảo quản và xử lí mẫu.
TCVN 5995: 1995 (ISO 5667- 5: 1991), Chất lượng nước. Lấy mẫu. Hướng dẫn lấy mẫu nước uống và nước dùng để chế biến đồ ăn uống.
TCVN 5981: 1995 (ISO 6107- 2: 1989), Chất lượng nước. Thuật ngữ - Phần dẫn lấy
Tiêu chuẩn này sử dụng những định nghĩa sau đây:
3.1. Mẫu tổ hợp
Hai hoặc nhiều mẫu trộn lẫn với nhau theo những tỉ lệ đã biết (gián đoạn hoặc liên tục), từ đó có thể thu được kết quả trung bình của một đặc tính mong
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 2920-QĐ/MTg năm 1996 về việc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường do Bộ Khoa học, công nghệ và môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5981:1995 (ISO 6107-2: 1989) về chất lượng nước - thuật ngữ - phần 2
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5992:1995 về chất lượng nước - lấy mẫu - hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3: 1985) về chất lượng nước - lấy mẫu – hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5995:1995 (ISO 5667 – 5: 1991) về chất lượng nước - lấy mẫu – hướng dẫn lấy mẫu nước uống và nước dùng để chế biến thực phẩm và đồ uống
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4556:1988 về nước thải - phương pháp lấy mẫu, vận chuyển và bảo quản mẫu
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4557:1988 về nước thải - phương pháp xác định nhiệt độ
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4559:1988 về nước thải - phương pháp xác định độ pH
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5999:1995 (ISO 5667/10: 1992) về chất lượng nước - lấy mẫu – hướng dẫn lấy mẫu nước thải
- Số hiệu: TCVN5999:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
