Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-14:2000
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-14:2000 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5667-14 : 1998) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 14: Hướng dẫn đảm bảo chất lượng lấy mẫu và xử lý mẫu nước môi trường do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng hướng dẫn các biện pháp kiểm soát chất lượng nhằm phát hiện, đánh giá và hạn chế tối đa các sai số ngẫu nhiên cũng như sai số hệ thống phát sinh trong toàn bộ chu trình lấy mẫu và xử lý mẫu nước ngoài hiện trường.
- Mục tiêu của công tác kiểm soát chất lượng lấy mẫu nước
Trong hoạt động quan trắc môi trường nước, quá trình lấy mẫu và xử lý sơ bộ tại hiện trường luôn tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây sai lệch kết quả phân tích do sự nhiễm bẩn từ dụng cụ, thiết bị lọc, hoặc do thao tác kỹ thuật không chuẩn xác. Tiêu chuẩn này thiết lập một hệ thống kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt nhằm:
- Đánh giá các sai số ngẫu nhiên liên quan đến các mức độ khác nhau của quá trình lấy mẫu nước môi trường.
- Xác định nguồn gốc gây nhiễm bẩn mẫu thông qua việc so sánh đối chứng giữa các phần mẫu được xử lý khác nhau.
- Đảm bảo tính đại diện, độ tin cậy và giá trị pháp lý của số liệu quan trắc chất lượng nước.
- Quy trình xử lý và đối chứng các phần mẫu b1 và b2
Để cô lập và đánh giá sai số do dụng cụ chứa và kỹ thuật lấy mẫu, tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết việc phân chia mẫu thành các phần mẫu b1 và b2 với các chế độ xử lý khác biệt:
- Quy trình đối với phần mẫu b1 (Mẫu xử lý hiện trường): Phần mẫu b1 phải được xử lý bằng cách sử dụng bình lấy mẫu, thiết bị lọc và kỹ thuật thao tác càng giống với mẫu thật càng tốt. Quá trình này bao gồm cả việc thực hiện rửa bình lấy mẫu theo đúng quy trình chuẩn áp dụng cho mẫu thật. Sau khi hoàn tất xử lý tại hiện trường, phần mẫu b1 được đưa về phòng thí nghiệm để tiến hành phân tích hóa lý.
- Quy trình đối với phần mẫu b2 (Mẫu đối chứng không xử lý): Phần mẫu b2 được giữ lại và đưa trở lại phòng thí nghiệm mà không tiến hành bất kỳ một xử lý hay can thiệp nào tại hiện trường. Phần mẫu b2 không sử dụng này sẽ được vận chuyển song song cùng phần mẫu b1 về phòng thí nghiệm để làm cơ sở đối chứng, giúp phát hiện các tác nhân nhiễm bẩn phát sinh từ môi trường xung quanh hoặc từ quá trình vận chuyển.
- Quy trình kiểm soát chất lượng bằng phương pháp thêm chuẩn (Phần mẫu b3)
Phương pháp thêm chuẩn tại hiện trường là công cụ hữu hiệu để đánh giá độ thu hồi của chất cần phân tích cũng như xác định ảnh hưởng của nền mẫu và quy trình thao tác:
- Chuẩn bị mẫu thêm chuẩn: Phần mẫu b3 sẽ được thêm một nồng độ đã biết trước của chất cần xác định (chất chuẩn), sau đó được chia nhỏ thành hai phần là b3(i) và b3(ii).
- Xử lý phần mẫu b3(i): Phần mẫu b3(i) được xử lý bằng cách sử dụng cùng một loại bình lấy mẫu và áp dụng kỹ thuật thực hiện tương tự, càng giống với các mẫu thật càng tốt.
- Xử lý phần mẫu b3(ii): Phần mẫu b3(ii) được giữ lại và mang trở lại phòng thí nghiệm mà không có thêm bất kỳ sự can thiệp hay xử lý nào khác tại hiện trường.
- Đánh giá độ thu hồi: Kết quả phân tích của các phần mẫu này sẽ được sử dụng để tính toán phần trăm tìm thấy (độ thu hồi) theo công thức quy định, từ đó xác định mức độ hao hụt hoặc biến đổi của chất cần phân tích trong suốt quá trình từ hiện trường về phòng thí nghiệm.
- Ý nghĩa kỹ thuật của việc tuân thủ tiêu chuẩn
Việc áp dụng đồng bộ các biện pháp kiểm soát chất lượng theo TCVN 6663-14:2000 giúp các đơn vị quan trắc môi trường chuẩn hóa được quy trình tác nghiệp. Việc phân tích song song các phần mẫu b1, b2, b3 và tính toán phần trăm tìm thấy giúp minh bạch hóa sai số của phép đo, từ đó nâng cao chất lượng dữ liệu quan trắc môi trường nước tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - LẤY MẪU - PHẦN 14: HƯỚNG DẪN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG LẤY MẪU VÀ SỬ LÝ MẪU NƯỚC MÔI TRƯỜNG
Water quality – Sampling - Part 14: Guidance on quality assurance of environmental water sampling and handling
Lời nói đầu
TCVN 6663-14 : 2000 hoàn toàn tương đương với ISO 5667-14 : 1998.
TCVN 6663-14 : 2000 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - LẤY MẪU - PHẦN 14: HƯỚNG DẪN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG LẤY MẪU VÀ XỬ LÝ MẪU NƯỚC MÔI TRƯỜNG
Water quality – Sampling - Part 14: Guidance on quality assurance of environmental water sampling and handling
Cảnh báo: Phải xem xét và giảm thiểu mọi nguy cơ và tuân thủ các quy định về an toàn. Xem các chú ý an toàn trong ISO 5667-1, bao gồm cả việc lấy mẫu từ thuyền và trên sông.
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn về lựa chọn và sử dụng các kỹ thuật đảm bảo chất lượng khác nhau liên quan đến việc lấy mẫu thủ công nước mặt, nước uống, nước thải, nước biển và nước ngầm.
Chú thích - Các nguyên tắc chung nêu ra trong tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho việc lấy mẫu bùn và cặn lắng trong một số trường hợp.
ISO 5667-1: 1980, Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập các chương trình lấy mẫu
TCVN 5993-1996 (ISO 5667-3: 1985), Chất lượng nước - Lấy mẫu - Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
Các định nghĩa sau đây được áp dụng cho tiêu chuẩn này (TCVN 6663-14: 2000 /ISO 5667-14:1998)
3.1 độ đúng
độ gần nhau về sự tương đồng giữa một kết quả kiểm tra và giá trị đối chứng được chấp nhận.
[ISO 3534-1]
Chú thích - Khái niệm độ đúng, khi áp dụng vào một loạt các kết quả kiểm tra, bao gồm sự kết hợp của các yếu tố sai số hoặc độ lệch ngẫu nhiên và hệ thống.
3.2 độ chệch
sự khác nhau giữa kỳ vọng của kết quả kiểm tra và giá trị đối chứng được chấp nhận.
[ISO 3534-1]
Chú thích - Độ lệch là sai số toàn bộ mang tính hệ thống, ngược lại với sai số ngẫu nhiên. Có thể có một hoặc nhiều thành phần sai số mang tính hệ thống góp phần tạo ra độ lệch. Độ lệch càng lớn phản ánh sự sai khác hệ thống càng lớn so với giá trị đối chứng được chấp nhận .
3.3 độ chính xác
Độ gần nhau về sự tương đồng giữa các kết quả độc lập thu được trong những điều kiện quy định.
[ISO 3534-1]
Chú thích 1 - Sự biến động đi kèm theo các kết quả kiểm tra do các thao tác lấy mẫu lặp sẽ bao gồm biến động từ quá trình phân tích cũng như các nguyên nhân từ quá trình lấy mẫu. Có thể so sánh sai số ngẫu nhiên của việc lấy mẫu lặp với sai số ngẫu nhiên từ phân tích lặp trên cùng mẫu đó để suy ra sai số do lấy mẫu so với sai số ngẫu nhiên tổng.
Chú thích 2 - Độ chuẩn xác chỉ phụ thuộc vào sự phân bố các sai số ngẫu nhiên và không liên quan đến giá trị thực hay giá trị lý thuyết (ISO 3534-1). Phép đo độ chuẩn xác được thể hiện theo độ lệch chuẩn. Độ chuẩn xác được cải thiện là được thể hiện khi độ lệch chuẩn có giá trị nhỏ.
Chú thích 3 - "Tính độc lập" của các kết quả kiểm tra phản ánh giới hạn mà tới đó các kết quả thu được theo cách không bị ảnh hưởng bởi kết quả phân tích mẫu trước đó (ISO 3534-1). Các phép đo định lượng độ chuẩn xác rất phụ thuộc vào các điều kiện quy định. Những thuật ngữ thường được biết đến như là "độ lặp lại" và "độ tái lập" liên quan đến các loại điều kiện quy định nhất định. "Độ lặp lại" tương ứng với các phép đo đượ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-1:2002 (ISO 5667-1: 1980) về chất lượng nước - lấy mẫu - phần 1: hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-7:2000 (ISO 5667-7 : 1993) về chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 7- Hướng dẫn lấy mẫu nước và hơi nước tại xưởng nồi hơi do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6664:2000 (ISO 10708 : 1997) về chất lượng nước - Đánh giá sự phân huỷ sinh học ưa khí cuối cùng các chất hữu cơ trong môi trường nước - Xác định nhu cầu oxy sinh hoá dùng bình thử kín hai pha do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6665:2000 (ISO 11885 : 1996) về chất lượng nước - Xác định 33 nguyên tố bằng phổ phát xạ nguyên tử plasma do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7175:2002 (ISO 10703: 1997) về chất lượng nước - xác định nồng độ hoạt độ của các hạt nhân phóng xạ bằng phổ gamma có độ phân giải cao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7176:2002 (ISO 7828: 1985) về chất lượng nước - phương pháp lẫy mẫu sinh học - hướng dẫn lấy mẫu động vật không xương sống đáy cỡ lớn dùng vợt cầm tay do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Quyết định 1384/QĐ-BKHCN năm 2018 về hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5992:1995 về chất lượng nước - lấy mẫu - hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3: 1985) về chất lượng nước - lấy mẫu – hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-1:2002 (ISO 5667-1: 1980) về chất lượng nước - lấy mẫu - phần 1: hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-7:2000 (ISO 5667-7 : 1993) về chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 7- Hướng dẫn lấy mẫu nước và hơi nước tại xưởng nồi hơi do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6664:2000 (ISO 10708 : 1997) về chất lượng nước - Đánh giá sự phân huỷ sinh học ưa khí cuối cùng các chất hữu cơ trong môi trường nước - Xác định nhu cầu oxy sinh hoá dùng bình thử kín hai pha do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6665:2000 (ISO 11885 : 1996) về chất lượng nước - Xác định 33 nguyên tố bằng phổ phát xạ nguyên tử plasma do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7175:2002 (ISO 10703: 1997) về chất lượng nước - xác định nồng độ hoạt độ của các hạt nhân phóng xạ bằng phổ gamma có độ phân giải cao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7176:2002 (ISO 7828: 1985) về chất lượng nước - phương pháp lẫy mẫu sinh học - hướng dẫn lấy mẫu động vật không xương sống đáy cỡ lớn dùng vợt cầm tay do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-14:2018 (ISO 5667-14:2014) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 14: Hướng dẫn về đảm bảo và kiểm soát chất lượng nước được lấy mẫu và xử lý
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-14:2000 (ISO 5667-14 : 1998) về chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 14 - Hướng dẫn đảm bảo chất lượng lấy mẫu và xử lý mẫu nước môi trường do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6663-14:2000
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2000
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
