Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-14:2018 (ISO 5667-14:2014) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 14 cung cấp các hướng dẫn mang tính nguyên tắc và kỹ thuật chi tiết về việc đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng (QA/QC) đối với hoạt động lấy mẫu và xử lý mẫu nước. Đây là tài liệu kỹ thuật nền tảng giúp các đơn vị quan trắc môi trường nhận diện, kiểm soát và giảm thiểu các sai số phát sinh trong suốt quá trình từ thực địa đến phòng thí nghiệm.
- Tầm quan trọng của việc thiết lập chương trình QA/QC
- Chương trình đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng (QA/QC) phải được xây dựng và áp dụng bắt buộc cho từng loạt lấy mẫu riêng biệt trong mọi chương trình quan trắc môi trường nước.
- Việc thiết lập này nhằm mục đích tối cao là chứng minh và bảo đảm các dữ liệu thu thập được từ chương trình lấy mẫu đạt độ tin cậy cao, có giá trị pháp lý và vững chắc về mặt khoa học.
- Mọi sai sót xảy ra ở bất kỳ bước nào trong quy trình lấy mẫu đều có nguy cơ gây ra những sai lệch mang tính hệ thống hoặc các sai lỗi cơ bản, làm mất đi giá trị thực tế của toàn bộ dữ liệu phân tích sau đó.
- Phương pháp tiếp cận kiểm soát chất lượng để đánh giá sai số
- Tiêu chuẩn đưa ra hệ thống các phương pháp tiếp cận thực nghiệm nhằm kiểm soát chất lượng, tập trung vào việc phát hiện và đánh giá các sai số ngẫu nhiên liên quan đến từng công đoạn và mức độ khác nhau của quy trình lấy mẫu ngoài thực địa.
- Phương pháp cốt lõi là sử dụng các phần mẫu kiểm soát được phân chia và xử lý theo các chế độ khác nhau để cô lập và định lượng nguồn gốc gây sai số (do dụng cụ, do thao tác lọc, do vận chuyển hoặc do bảo quản).
- Quy trình xử lý và đối chứng mẫu kiểm soát cơ bản (Mẫu b1 và b2)
- Quy trình xử lý mẫu b1: Phần mẫu b1 phải được xử lý trực tiếp tại hiện trường bằng cách sử dụng bình lấy mẫu, dụng cụ chứa và áp dụng kỹ thuật thao tác càng giống với quy trình áp dụng cho mẫu thật càng tốt. Điều này bao gồm cả việc thực hiện rửa bình lấy mẫu bằng kỹ thuật tương đồng. Sau khi xử lý, phần mẫu b1 được đưa về phòng thí nghiệm để phân tích như một mẫu thực tế.
- Quy trình đối chứng mẫu b2: Phần mẫu b2 được giữ lại và vận chuyển ngược trở lại phòng thí nghiệm mà không trải qua bất kỳ quá trình xử lý hoặc can thiệp vật lý/hóa học nào thêm tại hiện trường. Phần mẫu b2 không sử dụng này sẽ được phân tích song song với b1 tại phòng thí nghiệm để làm cơ sở đối chứng sai số do thao tác hiện trường.
- Kiểm soát quá trình lọc mẫu: Đối với các chỉ tiêu yêu cầu lọc, phần mẫu b1 được xử lý bằng bình lấy mẫu kết hợp thiết bị lọc chuyên dụng với kỹ thuật chuẩn xác như mẫu thật. Phần mẫu b2 tương ứng được giữ nguyên trạng không lọc để kiểm soát và đánh giá sai số phát sinh riêng từ công đoạn lọc mẫu.
- Quy trình phân chia và kiểm soát mẫu vận chuyển (Mẫu A và B)
- Mẫu kiểm soát ban đầu được chia thành hai phần lớn: Phần A được lưu giữ cố định tại điều kiện tiêu chuẩn của phòng thí nghiệm; Phần B được vận chuyển ra hiện trường thực địa cùng với đoàn lấy mẫu.
- Tại hiện trường, Phần B tiếp tục được chia nhỏ thành ba phần mẫu phụ ký hiệu là b1, b2 và b3 để thực hiện các thử nghiệm kiểm soát chuyên sâu:
- Phần mẫu b1 được xử lý bằng bình lấy mẫu tương tự mẫu thật.
- Phần mẫu b2 được giữ lại đưa về phòng thí nghiệm mà không xử lý thêm.
- Phần mẫu b3 được sử dụng cho quy trình thêm chuẩn (spiking) để đánh giá độ hao hụt chất phân tích.
- Quy trình kiểm soát mẫu thêm chuẩn và tính toán độ thu hồi
- Kỹ thuật thêm chuẩn đối với mẫu b3: Phần mẫu b3 được bổ sung một lượng nồng độ đã biết trước của thành phần (chất) cần xác định. Sau khi thêm chuẩn, phần b3 tiếp tục được chia làm hai phần nhỏ là b3 (i) và b3 (ii).
- Xử lý phần b3 (i): Được tiến hành xử lý bằng cách sử dụng cùng loại bình lấy mẫu và kỹ thuật thao tác chuẩn xác, mô phỏng hoàn toàn theo quy trình áp dụng cho mẫu thật.
- Xử lý phần b3 (ii): Được giữ lại và mang trực tiếp về phòng thí nghiệm mà không thực hiện thêm bất kỳ bước xử lý nào tại hiện trường.
- Đánh giá hiệu suất qua phần trăm độ thu hồi (R): Kết quả phân tích từ các phần mẫu b3 (i) và b3 (ii) là cơ sở để tính toán phần trăm độ thu hồi (R). Chỉ số R này phản ánh trực quan mức độ ảnh hưởng của ma trận mẫu, hiệu suất của quá trình xử lý tại hiện trường, cũng như xác định mức độ hao hụt hoặc nhiễm bẩn của chất cần phân tích trong suốt chu trình từ thực địa về phòng thí nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 5667-14:2014
Water quality - Sampling - Part 14: Guidance on quality assurance and quality control of environmental water sampling and handling
Lời nói đầu
TCVN 6663-14:2018 thay thế TCVN 6663-14:2000.
TCVN 6663-14:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 5667-14:2014
TCVN 6663-14:2018 do Tổng cục Môi trường biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 6663 (ISO 5667) Chất lượng nước - Lấy mẫu gồm có các phần sau:
- Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu.
- Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
- Phần 4: Hướng dẫn lấy mẫu từ hồ ao tự nhiên và nhân tạo.
- Phần 5: Hướng dẫn lấy mẫu nước uống từ các trạm xử lý nước và hệ thống phân phối nước bằng đường ống.
- Phần 6: Hướng dẫn lấy mẫu của sông và suối.
- Phần 7: Hướng dẫn lấy mẫu nước và hơi nước tại xưởng nồi hơi.
- Phần 8: Hướng dẫn lấy mẫu cặn ướt.
- Phần 9: Hướng dẫn lấy mẫu nước biển.
- Phần 10: Hướng dẫn lấy mẫu nước thải.
- Phần 11: Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm.
- Phần 12: Hướng dẫn lấy mẫu trầm tích đáy.
- Phần 13: Hướng dẫn lấy mẫu bùn.
- Phần 14: Hướng dẫn đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng lấy mẫu nước môi trường và xử lý mẫu nước môi trường.
- Phần 15: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu bùn và trầm tích.
- Phần 16: Hướng dẫn thực hiện phép thử sinh học mẫu nước.
- Phần 17: Hướng dẫn lấy mẫu chất rắn lơ lửng.
- Phần 19: Hướng dẫn lấy mẫu trầm tích biển.
- Phần 20: Hướng dẫn sử dụng dữ liệu lấy mẫu để ra quyết định - Phù hợp với ngưỡng và các hệ thống phân loại.
- Phần 21: Hướng dẫn lấy mẫu nước uống được phân phối bằng xi-téc hoặc bằng các phương tiện khác ngoài bằng đường ống.
- Phần 22: Hướng dẫn thiết kế và lắp đặt các điểm quan trắc nước ngầm.
- Phần 23: Hướng dẫn lấy mẫu thụ động trong nước bề mặt.
Lời giới thiệu
Lấy mẫu là bước đầu tiên trong quá trình tiến hành nghiên cứu hóa học, vật lý học và sinh vật học. Do đó, mục tiêu của lấy mẫu là cần phải thu được mẫu đại diện cho vấn đề nghiên cứu và cung cấp mẫu đúng cách thức cho phòng thí nghiệm. Sai số gây ra do lấy mẫu, xử lý mẫu sơ bộ, vận chuyển và do lưu giữ mẫu không đúng là không thể khắc phục.
Tiêu chuẩn này quy định quy trình đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng và cung cấp hướng dẫn thêm về lấy mẫu các loại nước khác nhau được đề cập trong các phần cụ thể của bộ tiêu chuẩn TCVN 6663 (ISO 5667).
Quy trình kiểm soát chất lượng là cần thiết cho thu thập mẫu nước môi trường vì các lý do sau đây:
a) Để theo dõi tính hiệu quả của phương pháp luận lấy mẫu;
b) Để chứng tỏ rằng các bước khác nhau của quá trình thu thập mẫu là được kiểm soát một cách đầy đủ và phù hợp theo mục đích đã định, kể cả sự kiểm soát đầy đủ các nguồn sai số như sự nhiễm bẩn mẫu, thất thoát thành phần cần xác định và độ không ổn định của mẫu. Để đạt được điều đó, các quy trình kiểm soát chất lượng cần phải đưa ra phương tiện phát hiện sai số lấy mẫu, và từ đó là phương tiện loại bỏ các dữ liệu không đúng đắn hoặc nhầm lẫn thu được từ quá trình lấy mẫu;
c) Để định lượng và kiểm soát nguồn sai số nẩy sinh trong quá trình lấy mẫu. Việc định lượng sẽ cung cấp hướng dẫn cho
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11125:2015 (ISO 18749:2004) về Chất lượng nước - Sự hấp phụ của các chất lên bùn hoạt hóa - Phép thử theo mẻ sử dụng phương pháp phân tích đặc trưng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11126:2015 (ISO 9509:2006) về Chất lượng nước - Phép thử độc tính để đánh giá sự ức chế quá trình nitrat hóa của vi sinh vật trong bùn hoạt hóa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11127:2015 (ISO 9887:1992) về Chất lượng nước - Đánh giá quá trình phân hủy sinh học hiếu khí của các hợp chất hữu cơ trong môi trường nước - Phương pháp bùn hoạt hóa bán liên tục
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9945-8:2018 (ISO 7870-8:2017) về Biểu đồ kiểm soát - Phần 8: Kỹ thuật lập biểu đồ cho các loạt chạy ngắn và các lô hỗn hợp nhỏ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13682:2023 (ASTM D6323-19) về Hướng dẫn lấy mẫu phụ phòng thí nghiệm thành phần môi trường liên quan đến các hoạt động quản lý chất thải
- 1Quyết định 1385/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-7:2000 (ISO 5667-7 : 1993) về chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 7- Hướng dẫn lấy mẫu nước và hơi nước tại xưởng nồi hơi do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-14:2000 (ISO 5667-14 : 1998) về chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 14 - Hướng dẫn đảm bảo chất lượng lấy mẫu và xử lý mẫu nước môi trường do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-15:2004 (ISO 5667-15: 1999) về chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 15: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu bùn và trầm tích do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và Kỹ thuật lấy mẫu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-11:2011 (ISO 5667-11:2009) về Chất lượng nước – Lấy mẫu- Phần 11: Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-5:2009 (ISO 5667–5 : 2006) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 5: Hướng dẫn lấy mẫu nước uống từ các trạm xử lý và hệ thống phân phối bằng đường ống
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19011:2013 (ISO 19011 : 2011) về Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6165:2009 (ISO/IEC GUIDE 99:2007) về từ vựng quốc tế về đo lường học - Khái niệm, thuật ngữ chung và cơ bản (VIM)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8244-1:2010 (ISO 3534-1:2006) về Thống kê học - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ chung về thống kê và thuật ngữ dùng trong xác suất
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8244-2:2010 (ISO 3534-2:2006) về Thống kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 2: Thống kê ứng dụng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9945-2:2013 (ISO 7870-2:2013) về Biểu đồ kiểm soát - Phần 2: Biểu đồ kiểm soát Shewhart
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-13:2015 (ISO 5667-13:2011) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 13: Hướng dẫn lấy mẫu bùn
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-19:2015 (ISO 5667-19:2004) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 19: Hướng dẫn lấy mẫu trầm tích biển
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-23:2015 (ISO 5667-23:2011) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 23: Hướng dẫn lấy mẫu thụ động mặt nước
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11125:2015 (ISO 18749:2004) về Chất lượng nước - Sự hấp phụ của các chất lên bùn hoạt hóa - Phép thử theo mẻ sử dụng phương pháp phân tích đặc trưng
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11126:2015 (ISO 9509:2006) về Chất lượng nước - Phép thử độc tính để đánh giá sự ức chế quá trình nitrat hóa của vi sinh vật trong bùn hoạt hóa
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11127:2015 (ISO 9887:1992) về Chất lượng nước - Đánh giá quá trình phân hủy sinh học hiếu khí của các hợp chất hữu cơ trong môi trường nước - Phương pháp bùn hoạt hóa bán liên tục
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-3:2016 (ISO 5667-3:2012) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Bảo quản và xử lý mẫu nước
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2017 (ISO/IEC 17025:2017) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12174:2017 (ISO 26303:2012) về Máy công cụ - Đánh giá khả năng ngắn hạn của các quá trình gia công trên máy cắt kim loại
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9945-8:2018 (ISO 7870-8:2017) về Biểu đồ kiểm soát - Phần 8: Kỹ thuật lập biểu đồ cho các loạt chạy ngắn và các lô hỗn hợp nhỏ
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13682:2023 (ASTM D6323-19) về Hướng dẫn lấy mẫu phụ phòng thí nghiệm thành phần môi trường liên quan đến các hoạt động quản lý chất thải
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-14:2018 (ISO 5667-14:2014) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 14: Hướng dẫn về đảm bảo và kiểm soát chất lượng nước được lấy mẫu và xử lý
- Số hiệu: TCVN6663-14:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
