Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9945-8:2018 (hoàn toàn tương đương với ISO 7870-8:2017) về Biểu đồ kiểm soát - Phần 8: Kỹ thuật lập biểu đồ cho các loạt chạy ngắn và các lô hỗn hợp nhỏ cung cấp các hướng dẫn kỹ thuật chuyên sâu về việc áp dụng biểu đồ kiểm soát trong môi trường sản xuất đặc thù. Tiêu chuẩn này giải quyết thách thức lớn trong kiểm soát quá trình bằng thống kê (SPC) khi cỡ lô sản xuất quá nhỏ hoặc thời gian chạy ngắn không đủ để thu thập dữ liệu thiết lập các đường giới hạn kiểm soát theo phương pháp truyền thống.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này hướng tới các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế tạo áp dụng phương thức sản xuất linh hoạt, sản xuất theo đơn đặt hàng nhỏ lẻ, hoặc các loạt chạy ngắn. Đối tượng áp dụng bao gồm các kỹ sư chất lượng, cán bộ quản lý sản xuất và các chuyên gia thống kê cần theo dõi, đánh giá và cải tiến năng lực quá trình trong điều kiện dữ liệu hạn chế.
Các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn
- Mục tiêu quá trình: Xác định các nguyên tắc cơ bản để thiết lập mục tiêu cho quá trình sản xuất loạt ngắn. Nội dung này hướng dẫn cách xác định các thông số đích và cách thức duy trì sự ổn định của quá trình khi chuyển đổi giữa các sản phẩm hoặc lô sản xuất khác nhau.
- Mục tiêu thay đổi, giá trị cá thể và độ rộng trượt: Quy định chi tiết kỹ thuật lập biểu đồ kiểm soát đối với các giá trị cá thể và độ rộng trượt (biểu đồ X-MR) khi mục tiêu của quá trình thay đổi. Phương pháp này sử dụng kỹ thuật chuẩn hóa dữ liệu (như biểu đồ độ lệch so với mục tiêu) để biểu diễn dữ liệu của nhiều loại sản phẩm khác nhau trên cùng một biểu đồ kiểm soát duy nhất, giúp tối ưu hóa việc giám sát liên tục.
- Mục tiêu thay đổi, trung bình trượt và độ rộng trượt: Hướng dẫn phương pháp lập biểu đồ trung bình trượt và độ rộng trượt trong bối cảnh mục tiêu thay đổi. Kỹ thuật này hỗ trợ việc làm mịn các biến động ngẫu nhiên và tăng độ nhạy trong việc phát hiện các dịch chuyển nhỏ của trung bình quá trình đối với các lô hỗn hợp nhỏ.
- Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Thiết lập nền tảng lý thuyết, phạm vi áp dụng cụ thể, các tài liệu viện dẫn không thể thiếu và các thuật ngữ, định nghĩa chuyên ngành được sử dụng thống nhất trong toàn bộ tiêu chuẩn nhằm đảm bảo sự hiểu biết đồng bộ khi triển khai thực tế.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9945-8:2018 được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn quốc tế ISO 7870-8:2017. Thông tin chi tiết về ngày ban hành, cơ quan ban hành chính thức và ngày áp dụng cụ thể của tiêu chuẩn này cần được tra cứu trực tiếp tại các quyết định công bố của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đảm bảo tính chính xác pháp lý tại thời điểm áp dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 7870-8:2017
BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT - PHẦN 8: KỸ THUẬT LẬP BIỂU ĐỒ CHO CÁC LOẠT CHẠY NGẮN VÀ CÁC LÔ HỖN HỢP NHỎ
Control charts - Part 8: Charting techniques for short runs and small mixed batches
Lời nói đầu
TCVN 9945-8:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 7870-8:2017.
TCVN 9945-8:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 69 Ứng dụng các phương pháp thống kê biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 9945 (ISO 7870), Biểu đồ kiểm soát, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 9945-1:2013 (ISO 7870-1:2007), Phần 1: Hướng dẫn chung
- TCVN 9945-2:2013 (ISO 7870-2:2013), Phần 2: Biểu đồ kiểm soát Shewhart
- TCVN 9945-3:2013 (ISO 7870-3:2012), Phần 3: Biểu đồ kiểm soát chấp nhận
- TCVN 9945-4:2013 (ISO 7870-4:2011), Phần 4: Biểu đồ tổng tích lũy
- TCVN 9945-5:2016 (ISO 7870-5:2014), Phần 5: Biểu đồ kiểm soát chuyên dụng
- TCVN 9945-6:2016 (ISO 7870-6:2016), Phần 6: Biểu đồ kiểm soát EWMA.
- TCVN 9945-8:2018 (ISO 7870-8:2017), Phần 8: Kỹ thuật lập biểu đồ cho các loạt chạy ngắn và các lô hỗn hợp nhỏ
Lời giới thiệu
Nói chung, cần thu thập ít nhất 25 nhóm con dữ liệu và vẽ đồ thị trước khi có thể thực hiện bất kì phân tích nào về cấu trúc làm cơ sở cho việc lập các biểu đồ kiểm soát định lượng truyền thống chuẩn. Điều này thể hiện thực hành tốt nhất cho việc áp dụng các biểu đồ kiểm soát thống kê quá trình (SPC) chuẩn đối với các loạt sản xuất kéo dài có một đặc trưng sản phẩm đơn lẻ (ví dụ: đường kính) hoặc một tham số quá trình (ví dụ: nhiệt độ). Tuy nhiên, đây là vấn đề trong nhiều ứng dụng SPC tiềm năng.
Trong môi trường kinh doanh, nhu cầu ngày càng tăng về tính đa dụng và linh hoạt trong các hệ thống hiệu suất cao. Chúng hỗ trợ cho việc kiểm kê tức thời và tạo ra tính đa dạng sản phẩm lớn hơn, với lô nhỏ hơn và các loạt chạy ngắn hơn. Kéo theo đó là việc gia tăng không ngừng của các hoạt động tái lập hệ thống, thay thế các bộ phận, đổi mới triệt để, v.v.., mang lại những thách thức mới cho việc áp dụng SPC có ý nghĩa. Những điều này xảy ra vào thời điểm quan trọng khi áp lực cải tiến hiệu năng liên tục lớn hơn bao giờ hết.
Các quá trình có thể chứa nhiều bộ phận, thường có hình dạng tương tự nhưng tốt nhất là có các kích thước danh nghĩa khác nhau là tốt nhất, và các cấu hình bộ phận có nhiều đặc trưng với các giá trị danh nghĩa quy định, các đơn vị đo và dung sai khác nhau. Ví dụ, một hãng sản xuất bu lông với các loạt chạy ngắn sản xuất các loại bu lông kích thước (đường kính và chiều dài) khác nhau hoặc máy đùn ống có đường kính ngoài, đường kính trong và độ dày thành kích thước khác nhau. Cách tiếp cận thông thường là đưa ra một biểu đồ kiểm soát chuẩn riêng cho từng đặc trưng của từng bộ phận. Hệ quả của thủ tục hành chính rườm rà, tập trung vào sản phẩm này sẽ bao gồm việc tạo ra một số lượng lớn các biểu đồ loạt chạy, mỗi biểu đồ có chứa dữ liệu quá thưa để có ích cho việc kiểm soát hoặc cải tiến.
Tương tự như các chức năng khác đã đáp ứng với thách thức, ví dụ như việc đưa ra phương pháp tinh gọn và Chuyển đổi nhanh (SMED) trong sản xuất, do đó SPC tạo thuận lợi cho đáp ứng. Tình huống này thể hiện cả khó khăn và cơ hội.
Khó khăn phát sinh bởi vì, ở nhiều tổ chức, loạt sản xuất thường quá nhỏ để tạo ra dữ liệu đủ để áp dụng các biểu đồ kiểm soát chuẩn. Điều này có thể xảy ra theo hai cách. Thứ nhất, có trường hợp mà mẻ hoặc lô có cỡ là rất nhỏ. Thứ hai, có một tình huống mà loạt sản xuất rất ngắn; ví dụ, hoạt động dập tốc độ cao chỉ có thể chạy trong một khoảng thời gian ngắn. Trong cả hai trường hợp, thường không khả thi khi tạo ra các nhóm con dù giúp tạo ra biểu đồ kiểm soát có ý nghĩa.
Cơ hội nảy sinh bởi vì việc kiểm soát thống kê quá trình hiện tại thực chất là kiểm soát thống kê sản phẩm, nghĩa là việc thực hiện SPC thường tập trung vào sản phẩm hơn là tập trung vào quá trình. Các sản phẩm khác nhau được tạo ra bởi một quá trình đơn lẻ hoặc tương tự đư
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-57:2013 (IEC 60068-2-57:1999) về Thử nghiệm môi trường – Phần 2-57: Các thử nghiệm – Thử nghiệm Ff: Rung – Phương pháp biểu đồ gia tốc
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-14:2018 (ISO 5667-14:2014) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 14: Hướng dẫn về đảm bảo và kiểm soát chất lượng nước được lấy mẫu và xử lý
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12076:2017 (ISO 14470:2011) về Chiếu xạ thực phẩm - Yêu cầu đối với việc xây dựng, đánh giá xác nhận và kiểm soát thường xuyên quá trình chiếu xạ bằng bức xạ ion hóa để xử lý thực phẩm
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8244-2:2010 (ISO 3534-2:2006) về Thống kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 2: Thống kê ứng dụng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-57:2013 (IEC 60068-2-57:1999) về Thử nghiệm môi trường – Phần 2-57: Các thử nghiệm – Thử nghiệm Ff: Rung – Phương pháp biểu đồ gia tốc
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9945-1:2013 (ISO 7870-1:2007) về Biểu đồ kiểm soát - Phần 1: Hướng dẫn chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9944-3:2013 (ISO 22514-3:2008) về Phương pháp thống kê trong quản lý quá trình - Năng lực và hiệu năng- Phần 3: Nghiên cứu hiệu năng máy đối với dữ liệu được đo trên bộ phận riêng biệt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9945-3:2013 (ISO 7870-3:2012) về Biểu đồ kiểm soát - Phần 3: Biểu đồ kiểm soát chấp nhận
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9945-2:2013 (ISO 7870-2:2013) về Biểu đồ kiểm soát - Phần 2: Biểu đồ kiểm soát Shewhart
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9944-1:2013 (ISO 22514-1:2009) về Phương pháp thống kê trong quản lý quá trình - Năng lực và hiệu năng - Phần 1:Nguyên tắc chung và khái niệm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9944-7:2013 (ISO 22514-7:2012) về Phương pháp thống kê trong quản lý quá trình - Năng lực và hiệu năng - Phần 7: Năng lực của quá trình đo
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9945-4:2013 (ISO 7870-4:2011) về Biểu đồ kiểm soát - Phần 4: Biểu đồ tổng tích lũy
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-14:2018 (ISO 5667-14:2014) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 14: Hướng dẫn về đảm bảo và kiểm soát chất lượng nước được lấy mẫu và xử lý
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12076:2017 (ISO 14470:2011) về Chiếu xạ thực phẩm - Yêu cầu đối với việc xây dựng, đánh giá xác nhận và kiểm soát thường xuyên quá trình chiếu xạ bằng bức xạ ion hóa để xử lý thực phẩm
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9944-2:2018 (ISO 22514-2:2017) về Phương pháp thống kê trong quản lý quá trình - Năng lực và hiệu năng - Phần 2: Năng lực và hiệu năng quá trình của mô hình quá trình phụ thuộc thời gian
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9944-4:2018 (ISO 22515-4:2016) về Phương pháp thống kê trong quản lý quá trình - Năng lực và hiệu năng - Phần 4: Ước lượng năng lực quá trình và đo hiệu năng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9945-8:2018 (ISO 7870-8:2017) về Biểu đồ kiểm soát - Phần 8: Kỹ thuật lập biểu đồ cho các loạt chạy ngắn và các lô hỗn hợp nhỏ
- Số hiệu: TCVN9945-8:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
