Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9945-3:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9945-3:2013 (hoàn toàn tương đương với ISO 7870-3:2012) quy định về Biểu đồ kiểm soát - Phần 3: Biểu đồ kiểm soát chấp nhận. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng hướng dẫn việc thiết lập và sử dụng các biểu đồ kiểm soát nhằm đưa ra quyết định chấp nhận hoặc bác bỏ một quá trình sản xuất dựa trên các tiêu chí chất lượng cụ thể.
Thông tin chung về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9945-3:2013 (ISO 7870-3:2012) về Biểu đồ kiểm soát - Phần 3: Biểu đồ kiểm soát chấp nhận
- Số hiệu: Không rõ
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn quốc gia
- Cơ quan ban hành: Không rõ
- Ngày ban hành: Không rõ
- Ngày áp dụng: Không rõ
- Tình trạng hiệu lực: Không rõ
Nội dung cốt lõi và các mục tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn
Dựa trên các thông tin mục lục và nội dung trích xuất, tiêu chuẩn tập trung vào việc thiết lập các ngưỡng chấp nhận và bác bỏ đối với các quá trình sản xuất cụ thể thông qua biểu đồ kiểm soát chấp nhận. Các nội dung kỹ thuật trọng tâm bao gồm:
- Tiêu chí chấp nhận và bác bỏ trong hoạt động đóng chai
- Mục tiêu chấp nhận: Hoạt động đóng chai được mong muốn chấp nhận nếu tỷ lệ số chai được đóng cao hơn và/hoặc thấp hơn khoảng dung sai quy định (10,0 cm3 ± 0,5 cm3) là ít hơn 0,1 %.
- Mục tiêu bác bỏ: Hoạt động đóng chai sẽ bị bác bỏ nếu tỷ lệ số chai được đóng cao hơn và/hoặc thấp hơn khoảng dung sai quy định (10,0 cm3 ± 0,5 cm3) vượt quá 2,5 %.
- Ý nghĩa ứng dụng: Việc xác định rõ các tỷ lệ phần trăm lỗi cho phép này giúp doanh nghiệp thiết lập đường giới hạn kiểm soát trên biểu đồ chấp nhận một cách chính xác, đảm bảo chất lượng sản phẩm đồng đều và giảm thiểu hao hụt trong quá trình chiết rót.
- Tiêu chí kiểm soát độ đồng đều giữa các dải phủ
- Yêu cầu về độ đồng đều: Sự đồng đều giữa các dải phủ được đánh giá là quan trọng hơn mức thực tế của từng dải riêng lẻ. Do đó, tiêu chuẩn đưa ra quyết định chấp nhận đối với các dải có giá trị trung bình sai lệch so với trung bình chung của toàn bộ các dải nhỏ hơn ± 0,008 mm.
- Rủi ro bác bỏ (Rủi ro của nhà sản xuất): Mức rủi ro bác bỏ sai (sai lầm loại I) được thiết lập ở mức thấp, cụ thể là a = 5 %.
- Thông số mẫu thử nghiệm: Để thuận tiện cho quá trình thực hiện và tính toán trên thực tế, cỡ mẫu được lựa chọn là n = 4.
- Tham số kỹ thuật đầu vào: Tham số độ lệch chuẩn trong nhóm đã cho được xác định là sw = 0,005.
- Ý nghĩa ứng dụng của Biểu đồ kiểm soát chấp nhận
Biểu đồ kiểm soát chấp nhận theo TCVN 9945-3:2013 giúp các kỹ sư chất lượng xác định xem một quá trình có khả năng tạo ra sản phẩm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật hay không. Khác với biểu đồ kiểm soát Shewhart thông thường (chỉ tập trung vào tính ổn định của quá trình), biểu đồ kiểm soát chấp nhận kết hợp cả yêu cầu kỹ thuật (dung sai) và năng lực quá trình để đưa ra quyết định chấp nhận hoặc bác bỏ quá trình sản xuất một cách tối ưu nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT - PHẦN 3: BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT CHẤP NHẬN
Control charts - Part 3: Acceptance control charts
Lời nói đầu
TCVN 9945-3:2013 thay thế cho TCVN 7074:2002 (ISO 7966:1993);
TCVN 9945-3:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 7870-3:2012;
TCVN 9945-3:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 69 Ứng dụng các phương pháp thống kê biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 9945, chấp nhận bộ tiêu chuẩn ISO 7870, gồm các phần dưới đây có tên chung “Biểu đồ kiểm soát”:
- TCVN 9945-1:2013 (ISO 7870-1:2007), Phần 1: Hướng dẫn chung
- TCVN 9945-2:2013 (ISO 7870-2:2013), Phần 2: Biểu đồ kiểm soát Shewhart
- TCVN 9945-3:2013 (ISO 7870-3:2012), Phần 3: Biểu đồ kiểm soát chấp nhận
- TCVN 9945-4:2013 (ISO 7870-4:2011), Phần 4: Biểu đồ tổng tích lũy
Lời giới thiệu
Biểu đồ kiểm soát chấp nhận kết hợp việc xem xét các tác động kiểm soát với các yếu tố lấy mẫu chấp nhận. Đây là công cụ thích hợp giúp đưa ra các quyết định về chấp nhận quá trình. Cơ sở của quyết định có thể được xác định theo
a) tỷ lệ phần trăm đã xác định các đơn vị sản phẩm hoặc dịch vụ thu được từ quá trình đó có đáp ứng các yêu cầu quy định hay không;
b) quá trình có dịch chuyển ngoài vùng cho phép nào đó của vị trí mức quá trình hay không.
Điều khác với phần lớn cách tiếp cận lấy mẫu chấp nhận là nhấn mạnh vào khả năng chấp nhận quá trình hơn là quyết định xử lý sản phẩm.
Khác biệt so với cách tiếp cận biểu đồ kiểm soát thông thường là khái niệm về chấp nhận quá trình được đưa vào kiểm soát quá trình. Quá trình không cần được kiểm soát quanh một mức quá trình chuẩn; miễn là độ biến động trong nhóm con được duy trì kiểm soát và nhỏ hơn nhiều so với khoảng dung sai; nó có thể vận hành (với mục đích chấp nhận) tại mức quá trình bất kỳ hay các mức trong vùng của mức quá trình có thể chấp nhận được theo các yêu cầu dung sai. Do đó, giả định là một số nguyên nhân ấn định được sẽ gây ra những dịch chuyển mức quá trình đủ nhỏ so với các yêu cầu thì sự kiểm soát quá chặt chẽ chỉ nhằm mục đích chấp nhận sẽ trở nên không kinh tế.
Tuy nhiên, việc sử dụng biểu đồ kiểm soát chấp nhận không loại trừ khả năng nhận biết và loại bỏ các nguyên nhân ấn định được nhằm mục đích cải tiến liên tục quá trình.
Việc kiểm tra tính ổn định vốn có của quá trình là cần thiết. Do đó, các biến được theo dõi bằng cách sử dụng biểu đồ kiểm soát độ lệch chuẩn mẫu hoặc độ rộng loại Shewhart để khẳng định độ biến động vốn có trong các nhóm con hợp lý vẫn duy trì ở trạng thái ổn định. Các xem xét bổ sung về phân bố của các mức quá trình đề cập đến sẽ tạo nên nguồn thông tin kiểm soát bổ sung. Cần thực hiện nghiên cứu sơ bộ nhờ biểu đồ kiểm soát Shewhart để xác nhận tính phù hợp của việc sử dụng biểu đồ kiểm soát chấp nhận.
BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT - PHẦN 3: BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT CHẤP NHẬN
Control charts - Part 3: Acceptance control charts
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn việc sử dụng các biểu đồ kiểm soát chấp nhận và thiết lập các quy trình chung cho việc xác định cỡ mẫu, giới hạn hành động và chuẩn mực quyết định. Chỉ nên sử dụng biểu đồ kiểm soát chấp nhận khi:
a) độ biến động trong nhóm con được kiểm soát và độ biến động được ước lượng hiệu quả;
b) đạt được mức năng lực quá trình cao.
Biểu đồ kiểm soát chấp nhận thường được sử dụng khi biến quá trình được nghiên cứu có phân bố chuẩn; tuy nhiên, cũng có thể áp dụng cho phân bố không chuẩn. Ví dụ đưa
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4443:2009 về Kiểm soát chất lượng bằng phương pháp thống kê - Kiểm tra nghiệm thu định tính liên tiếp
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4442:2009 về Kiểm soát chất lượng bằng phương pháp thống kê - Kiểm tra nghiệm thu định tính với số chấp nhận bằng không
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4445:2009 về Kiểm soát chất lượng bằng phương pháp thống kê - Kiểm tra nghiệm thu định tính lô cỡ nhỏ
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8244-1:2010 (ISO 3534-1:2006) về Thống kê học - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ chung về thống kê và thuật ngữ dùng trong xác suất
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8244-2:2010 (ISO 3534-2:2006) về Thống kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 2: Thống kê ứng dụng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4443:2009 về Kiểm soát chất lượng bằng phương pháp thống kê - Kiểm tra nghiệm thu định tính liên tiếp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4442:2009 về Kiểm soát chất lượng bằng phương pháp thống kê - Kiểm tra nghiệm thu định tính với số chấp nhận bằng không
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4445:2009 về Kiểm soát chất lượng bằng phương pháp thống kê - Kiểm tra nghiệm thu định tính lô cỡ nhỏ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9945-1:2013 (ISO 7870-1:2007) về Biểu đồ kiểm soát - Phần 1: Hướng dẫn chung
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11207:2015 (Codex Stan 163-1987, soát xét 2001) về Các sản phẩm protein lúa mì bao gồm gluten lúa mì
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9945-2:2013 (ISO 7870-2:2013) về Biểu đồ kiểm soát - Phần 2: Biểu đồ kiểm soát Shewhart
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9945-3:2013 (ISO 7870-3:2012) về Biểu đồ kiểm soát - Phần 3: Biểu đồ kiểm soát chấp nhận
- Số hiệu: TCVN9945-3:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
