Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9945-1:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 7870-1:2007, quy định các hướng dẫn chung về biểu đồ kiểm soát. Đây là công cụ quan trọng trong kiểm soát quy trình bằng thống kê (SPC), giúp các tổ chức theo dõi, kiểm soát và cải tiến năng lực quy trình sản xuất hoặc dịch vụ.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9945-1:2013:
- Điều 1: Phạm vi áp dụngĐiều khoản này xác định rõ giới hạn và mục đích áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Thiết lập các triết lý cơ bản và nguyên tắc cốt lõi của phương pháp biểu đồ kiểm soát.
- Giới thiệu các dạng biểu đồ kiểm soát khác nhau, bao gồm biểu đồ kiểm soát Shewhart truyền thống, biểu đồ kiểm soát chấp nhận, biểu đồ kiểm soát tổng tích lũy (CUSUM), biểu đồ kiểm soát trung bình động trọng số lũy thừa (EWMA) và các biểu đồ kiểm soát chuyên biệt khác.
- Cung cấp hướng dẫn tổng quan giúp các tổ chức lựa chọn loại biểu đồ kiểm soát phù hợp nhất với đặc thù quy trình và mục tiêu kiểm soát chất lượng của mình.
Tiêu chuẩn viện dẫn các tài liệu kỹ thuật quan trọng để đảm bảo tính đồng bộ và nhất quán trong việc áp dụng:
- Các tài liệu viện dẫn là bắt buộc áp dụng đối với việc hiểu và triển khai tiêu chuẩn này.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, chỉ áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Các tài liệu liên quan thường bao gồm các tiêu chuẩn về thuật ngữ thống kê, độ không đảm bảo đo và các phương pháp lấy mẫu bổ trợ.
Điều khoản này làm rõ các khái niệm nền tảng được sử dụng xuyên suốt trong tiêu chuẩn nhằm tránh hiểu sai lệch:
- Biểu đồ kiểm soát (Control chart): Công cụ đồ thị dùng để thể hiện các giá trị của một đặc tính chất lượng được đo lường hoặc tính toán từ các mẫu thử theo trình tự thời gian hoặc thứ tự mẫu.
- Đường trung tâm (Central line): Đường thẳng trên biểu đồ kiểm soát thể hiện giá trị trung bình hoặc giá trị đích của đặc tính chất lượng được theo dõi.
- Giới hạn kiểm soát (Control limits): Các đường giới hạn trên (UCL) và giới hạn dưới (LCL) được xác định bằng phương pháp thống kê, dùng để đánh giá xem quy trình có ở trạng thái kiểm soát thống kê hay không.
- Trạng thái kiểm soát thống kê (State of statistical control): Trạng thái của một quy trình mà ở đó các biến động chỉ do các nguyên nhân ngẫu nhiên (nguyên nhân thông thường) gây ra, không có sự xuất hiện của các nguyên nhân đặc biệt (nguyên nhân chỉ định được).
Để chuẩn hóa việc trình bày và tính toán số liệu thống kê, tiêu chuẩn đưa ra hệ thống ký hiệu thống nhất:
- Các ký hiệu toán học biểu thị các tham số của quy trình như giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, khoảng biến thiên và tỷ lệ lỗi.
- Các chữ viết tắt tiêu chuẩn cho các loại biểu đồ kiểm soát khác nhau (ví dụ: UCL cho giới hạn kiểm soát trên, LCL cho giới hạn kiểm soát dưới, CL cho đường trung tâm).
- Quy định cách thức trình bày các chỉ số năng lực quy trình liên quan trực tiếp đến việc phân tích biểu đồ kiểm soát.
Việc nắm vững các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 tạo nền tảng lý thuyết vững chắc cho người sử dụng trước khi đi sâu vào các kỹ thuật thiết lập và vận hành biểu đồ kiểm soát chi tiết ở các phần tiếp theo. Sự thống nhất về thuật ngữ và ký hiệu giúp các kỹ sư chất lượng và nhà quản lý giao tiếp hiệu quả, tránh các sai sót trong quá trình phân tích dữ liệu sản xuất thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT - PHẦN 1: HƯỚNG DẪN CHUNG
Control charts - Part 1: General guidelines
Lời nói đầu
TCVN 9945-1:2013 thay thế cho TCVN 7073:2002 (ISO 7870:1993);
TCVN 9945-1:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 7870-1:2007;
TCVN 9945-1:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 69 Ứng dụng các phương pháp thống kê biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 9945, chấp nhận bộ tiêu chuẩn ISO 7870, gồm các phần dưới đây có tên chung “Biểu đồ kiểm soát”:
- TCVN 9945-1:2013 (ISO 7870-1:2007), Phần 1: Hướng dẫn chung
- TCVN 9945-2:2013 (ISO 7870-2:2013), Phần 2: Biểu đồ kiểm soát Shewhart
- TCVN 9945-3:2013 (ISO 7870-3:2012), Phần 3: Biểu đồ kiểm soát chấp nhận
- TCVN 9945-4:2013 (ISO 7870-4:2011), Phần 4: Biểu đồ tổng tích lũy
Lời giới thiệu
Mọi quá trình sản xuất, dịch vụ hoặc quản trị đều chứa một lượng biến động nhất định do nhiều nguyên nhân. Điều này dẫn đến các kết quả quan sát được từ quá trình không ổn định. Nghiên cứu độ biến động này để có được hiểu biết về đặc trưng của nó tạo cơ sở cho việc thực hiện hành động đối với quá trình.
Biểu đồ kiểm soát là công cụ cơ bản của kiểm soát thống kê quá trình (SPC). Chúng đưa ra phương pháp đồ thị đơn giản có thể được sử dụng để:
a) chỉ ra quá trình ổn định hay không ổn định, nghĩa là hoạt động trong hệ thống ổn định các nguyên nhân ngẫu nhiên, còn được gọi là độ biến động vốn có và được coi như trong “trạng thái kiểm soát thống kê”;
b) ước lượng biên độ của độ biến động vốn có của quá trình;
c) so sánh thông tin từ các mẫu thể hiện trạng thái hiện tại của quá trình đối với các giới hạn phản ánh độ biến động này, với mục tiêu xác định xem quá trình vẫn ổn định hay không ổn định và độ biến động đã giảm hay chưa giảm;
d) nhận biết, kiểm tra và giảm/loại trừ khả năng ảnh hưởng của các nguyên nhân đặc biệt của độ biến động có thể dẫn quá trình đến mức hiệu năng không chấp nhận được;
e) hỗ trợ điều chỉnh quá trình thông qua nhận biết các dạng biến động như xu hướng, loạt, chu kỳ và tương tự như vậy;
f) xác định xem quá trình biểu hiện theo cách có thể dự đoán và ổn định không để từ đó có thể đánh giá việc quá trình có thể đáp ứng các quy định;
g) xác định xem quá trình có thể thỏa mãn các yêu cầu sản phẩm hoặc dịch vụ và năng lực quá trình đối với các đặc trưng được đo;
h) cung cấp cơ sở để điều chỉnh quá trình thông qua dự đoán bằng cách sử dụng các mô hình thống kê;
i) hỗ trợ trong việc đánh giá hiệu năng của hệ thống đo.
Một ưu điểm nổi bật của biểu đồ kiểm soát là dễ xây dựng và sử dụng. Biểu đồ cung cấp chỉ số trực tuyến về biểu hiện của quá trình cho người vận hành sản xuất hoặc dịch vụ, kỹ sư, người quản trị và người quản lý. Tuy nhiên, để biểu đồ kiểm soát là chỉ thị tin cậy và hiệu quả về trạng thái của quá trình, ở giai đoạn lập kế hoạch cần phải cẩn thận chú ý đến các vấn đề như lựa chọn loại biểu đồ thích hợp đối với quá trình đang nghiên cứu và xác định chương trình lấy mẫu thích hợp.
Tiêu chuẩn này trình bày các khái niệm chung hữu ích để thiết kế thành công biểu đồ kiểm soát.
BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT - PHẦN 1: HƯỚNG DẪN CHUNG
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 53:2014/BTNMT về kiểm soát chất lượng các kết quả phân tích mẫu địa chất, khoáng sản
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4443:2009 về Kiểm soát chất lượng bằng phương pháp thống kê - Kiểm tra nghiệm thu định tính liên tiếp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4442:2009 về Kiểm soát chất lượng bằng phương pháp thống kê - Kiểm tra nghiệm thu định tính với số chấp nhận bằng không
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10012:2007 về Hệ thống quản lý đo lường - Yêu cầu đối với quá trình đo và thiết bị đo
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8244-1:2010 (ISO 3534-1:2006) về Thống kê học - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ chung về thống kê và thuật ngữ dùng trong xác suất
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8244-2:2010 (ISO 3534-2:2006) về Thống kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 2: Thống kê ứng dụng
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 53:2014/BTNMT về kiểm soát chất lượng các kết quả phân tích mẫu địa chất, khoáng sản
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4443:2009 về Kiểm soát chất lượng bằng phương pháp thống kê - Kiểm tra nghiệm thu định tính liên tiếp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4442:2009 về Kiểm soát chất lượng bằng phương pháp thống kê - Kiểm tra nghiệm thu định tính với số chấp nhận bằng không
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9945-1:2013 (ISO 7870-1:2007) về Biểu đồ kiểm soát - Phần 1: Hướng dẫn chung
- Số hiệu: TCVN9945-1:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
