Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11207:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11207:2015 hoàn toàn tương đương với Codex Stan 163-1987 (được soát xét vào năm 2001), quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với các sản phẩm protein lúa mì, bao gồm cả gluten lúa mì thu được bằng các phương pháp vật lý từ lúa mì hoặc bột mì. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm protein lúa mì (Wheat Protein Products - WPP) được sản xuất để sử dụng trực tiếp hoặc chế biến tiếp theo trong ngành công nghiệp thực phẩm. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Áp dụng đối với tất cả các sản phẩm protein thu được từ lúa mì hoặc bột mì bằng quy trình tách chiết vật lý, loại bỏ các thành phần phi protein (chủ yếu là tinh bột).
- Không áp dụng cho các sản phẩm protein lúa mì đã bị thủy phân hoàn toàn hoặc các sản phẩm không dùng làm thực phẩm cho người.
- Định hướng tiêu chuẩn hóa chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường quốc tế và nội địa, bảo vệ quyền lợi và sức khỏe người tiêu dùng.
Điều 2: Mô tả sản phẩm
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng để phân loại các sản phẩm protein lúa mì trên thị trường:
- Sản phẩm protein lúa mì (WPP): Là sản phẩm thực phẩm thu được bằng cách tách chiết vật lý từ lúa mì hoặc bột mì các thành phần phi protein (như tinh bột, carbohydrate khác).
- Gluten lúa mì hoạt tính (Vital wheat gluten): Là sản phẩm thu được bằng cách sấy khô gluten ướt, có đặc tính đàn hồi và dẻo khi được hydrat hóa trở lại, giữ nguyên các đặc tính chức năng tự nhiên của gluten.
- Gluten lúa mì hòa tan hoặc biến tính (Devitalized/Solubilized wheat gluten): Là sản phẩm gluten đã bị mất một phần hoặc toàn bộ tính đàn hồi tự nhiên do tác động nhiệt hoặc hóa học/enzym nhẹ để tăng khả năng hòa tan hoặc thay đổi tính chất chức năng.
Điều 3: Thành phần chính và các yếu tố chất lượng
Đây là nội dung kỹ thuật quan trọng nhất quy định các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc đối với sản phẩm:
- Hàm lượng protein: Đối với gluten lúa mì hoạt tính, hàm lượng protein tối thiểu phải đạt 80% tính theo chất khô (quy đổi theo hệ số N x 6,25 hoặc N x 5,7 tùy theo quy chuẩn cụ thể). Đối với các sản phẩm protein lúa mì khác, hàm lượng protein tối thiểu phải đạt 60% tính theo chất khô.
- Độ ẩm: Hàm lượng nước trong sản phẩm không được vượt quá 10% khối lượng để đảm bảo tính ổn định trong quá trình bảo quản và ngăn ngừa sự phát triển của vi sinh vật.
- Hàm lượng tro: Tỷ lệ tro tối đa cho phép đối với gluten lúa mì hoạt tính là 2,0% tính theo chất khô, đảm bảo độ tinh sạch của sản phẩm sau quá trình tách chiết.
- Hàm lượng chất béo (lipit): Lượng chất béo thô phải được kiểm soát ở mức thấp để tránh hiện tượng ôi khét trong quá trình bảo quản.
- Yêu cầu cảm quan: Sản phẩm phải có màu sắc, mùi và vị đặc trưng, không được có mùi lạ, vị lạ hoặc lẫn tạp chất ngoại lai có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
Điều 4: Phụ gia thực phẩm
Quy định về việc sử dụng các chất hỗ trợ chế biến và phụ gia trong sản xuất các sản phẩm protein lúa mì:
- Chỉ cho phép sử dụng các chất phụ gia thực phẩm nằm trong danh mục được phép của Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm Codex và các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam.
- Các chất điều chỉnh độ acid, chất chống oxy hóa, hoặc chất hỗ trợ chế biến (như enzym thủy phân) phải được sử dụng với liều lượng tối thiểu cần thiết để đạt được hiệu quả kỹ thuật mong muốn (nguyên tắc GMP).
- Nghiêm cấm việc sử dụng phụ gia để che giấu các khuyết tật về chất lượng hoặc sự hư hỏng của nguyên liệu ban đầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 11207:2015
CODEX STAN 163-1987
CÁC SẢN PHẨM PROTEIN LÚA MÌ BAO GỒM GLUTEN LÚA MÌ
Wheat protein products including wheat gluten
Lời nói đầu
TCVN 11207:2015 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 163-1987, soát xét 2001;
TCVN 11207:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÁC SẢN PHẨM PROTEIN LÚA MÌ BAO GỒM GLUTEN LÚA MÌ
Wheat protein products including wheat gluten
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm protein được chế biến từ lúa mì theo các quá trình khác nhau. Các sản phẩm này sử dụng cho thực phẩm yêu cầu phải chế biến tiếp theo và để sử dụng trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm. Gluten lúa mì hoặc sản phẩm protein lúa mì thường không được sử dụng cho mục đích công nghệ, ví dụ: tráng phủ hoặc để hỗ trợ chế biến đối với thực phẩm không chứa gluten tự nhiên1).
2 Mô tả sản phẩm
2.1 Định nghĩa
Các sản phẩm protein lúa mì (WPP) thuộc đối tượng trong tiêu chuẩn này là các sản phẩm thực phẩm được sản xuất bằng phương pháp tách các thành phần không phải protein từ lúa mì hoặc bột lúa mì (tinh bột, các cacbohydrat khác).
- Gluten lúa mì tươi được đặc trưng bởi đặc tính nhớt và dẻo cao khi được kết hợp với nước.
- Gluten lúa mì biến tính được đặc trưng bởi sự giảm độ nhớt và dẻo do bị biến tính khi được kết hợp với nước.
- Các protein lúa mì hòa tan được đặc trưng bởi sự giảm độ nhớt và dẻo do gluten lúa mì bị thủy phân một phần khi được kết hợp với nước.
3 Thành phần cơ bản, các chỉ tiêu dinh dưỡng và chất lượng
3.1 Nguyên liệu
Lúa mì hoặc bột lúa mì không chứa các hạt khác hoặc các chất ngoại lai theo Thực hành Sản xuất tốt.
3.2 Các yêu cầu về thành phần
Các sản phẩm protein lúa mì phải phù hợp với các yêu cầu về thành phần sau đây:
3.2.1 Độ ẩm: không được quá 10 % (khối lượng).
3.2.2 Protein thô (N x 6,25) phải:
- lớn hơn hoặc bằng 80 % đối với gluten lúa mì tươi và biến tính
- lớn hơn hoặc bằng 60 % đối với các protein lúa mì hòa tan
Tính theo khối lượng chất khô không bao gồm các vitamin, khoáng chất, axit amin và các thành phần tùy chọn được bổ sung theo quy định trong 3.3
3.2.3 Tro
Hàm lượng tro không lớn hơn:
- 2,0 % đối với gluten lúa mì tươi và biến tính
- 10 % đối với các protein lúa mì hòa tan
tính theo khối lượng chất khô.
3.2.4 Hàm lượng chất xơ thô không lớn hơn 1,5 % tính theo khối lượng chất khô.
3.3 Các thành phần tùy chọn
Không có thành phần tùy chọn trong gluten lúa mì tươi và biến tính.
Đối với các protein lúa mì hòa tan, các loại thành phần sau có thể được sử dụng:
a) cacbohydrat, kể cả các loại đường
b) dầu mỡ thực phẩm
c) các sản phẩm protein khác
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7871-3:2008 (ISO 21415-3:2006) về hạt lúa mì và bột mì - hàm lượng gluten - Phần 3: xác định gluten khô từ gluten ướt bằng phương pháp sấy khô
- 2Tiêu chuẩn ngành 10TCN 782:2006 về tiêu chuẩn rau quả - Sản phẩm protein thực vật - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8428:2010 (ISO 15323:2002) về Sản phẩm protein sữa dạng bột - Xác định chỉ số hòa tan nitơ
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7871-3:2008 (ISO 21415-3:2006) về hạt lúa mì và bột mì - hàm lượng gluten - Phần 3: xác định gluten khô từ gluten ướt bằng phương pháp sấy khô
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8124:2009 (ISO 2171 : 2007) về ngũ cốc, đậu đỗ và phụ phẩm - Xác định hàm lượng tro bằng phương pháp nung
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5451:2008 (ISO 13690:1999) về ngũ cốc, đậu đỗ và sản phẩm nghiền - lấy mẫu từ khối hàng tĩnh
- 4Tiêu chuẩn ngành 10TCN 782:2006 về tiêu chuẩn rau quả - Sản phẩm protein thực vật - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8428:2010 (ISO 15323:2002) về Sản phẩm protein sữa dạng bột - Xác định chỉ số hòa tan nitơ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9027:2011 (ISO 24333:2009) về Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lấy mẫu
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11207:2015 (Codex Stan 163-1987, soát xét 2001) về Các sản phẩm protein lúa mì bao gồm gluten lúa mì
- Số hiệu: TCVN11207:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
