Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9027:2011 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 24333:2009) quy định các phương pháp lấy mẫu đối với ngũ cốc và các sản phẩm ngũ cốc. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này, đóng vai trò nền tảng pháp lý và kỹ thuật cho toàn bộ quy trình lấy mẫu.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn TCVN 9027:2011, cụ thể như sau:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc lấy mẫu tĩnh hoặc lấy mẫu động đối với các loại ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc dạng đổ rời hoặc đóng bao, nhằm đánh giá chất lượng và trạng thái của chúng.
- Các trường hợp loại trừ: Tiêu chuẩn không áp dụng cho việc lấy mẫu để thử nghiệm vi sinh vật, lấy mẫu hạt giống (hạt giống cây trồng có quy định riêng), hoặc lấy mẫu đối với một số sản phẩm đặc thù khác trừ khi có thỏa thuận cụ thể giữa các bên.
- Mục đích lấy mẫu: Đảm bảo mẫu thử nghiệm thu được phản ánh chính xác và trung thực nhất về đặc tính của toàn bộ lô hàng được kiểm tra.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn liên quan
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần tham chiếu đến các tài liệu tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia có liên quan. Các tài liệu viện dẫn này là bộ phận không thể tách rời khi thực hiện quy trình kỹ thuật:
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về xác định độ ẩm, phương pháp phân tích lý hóa cơ bản của ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Điều 3: Hệ thống thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
Điều 3 thiết lập các khái niệm cơ bản để thống nhất cách hiểu và thực hiện trong suốt quá trình lấy mẫu, tránh các tranh chấp hoặc sai lệch kỹ thuật:
- Lô hàng (Consignment): Lượng ngũ cốc được giao nhận cùng một lúc và được bảo đảm bằng một tài liệu cụ thể hoặc một bộ tài liệu vận chuyển. Lô hàng có thể gồm một hoặc nhiều lô nhỏ.
- Lô (Lot): Một lượng ngũ cốc xác định có các đặc tính được giả định là đồng nhất, được tách ra từ một lô hàng để tiến hành kiểm tra.
- Mẫu ban đầu (Increment): Lượng ngũ cốc nhỏ được lấy ra tại một thời điểm và tại một vị trí duy nhất trong lô hàng.
- Mẫu chung (Bulk sample): Mẫu thu được bằng cách gộp chung và trộn đều tất cả các mẫu ban đầu được lấy từ một lô hàng cụ thể.
- Mẫu phòng thử nghiệm (Laboratory sample): Mẫu được gửi đến phòng thử nghiệm, được chuẩn bị bằng cách phân chia mẫu chung để tiến hành các phân tích, kiểm tra chất lượng.
- Điều 4: Các nguyên tắc chung trong lấy mẫu ngũ cốc
Nguyên tắc chung đặt ra các yêu cầu bắt buộc mà người lấy mẫu phải tuân thủ nghiêm ngặt để đảm bảo tính pháp lý và tính đại diện của mẫu:
- Tính đại diện tối đa: Quy trình lấy mẫu phải được thực hiện sao cho mẫu thu được đại diện tối đa cho toàn bộ lô hàng, phản ánh đúng thực trạng chất lượng của lô ngũ cốc.
- Phòng ngừa nhiễm bẩn và suy giảm chất lượng: Trong suốt quá trình lấy mẫu, vận chuyển và bảo quản, phải áp dụng mọi biện pháp cần thiết để tránh làm thay đổi độ ẩm, tránh nhiễm bẩn từ môi trường bên ngoài hoặc lây nhiễm chéo giữa các mẫu.
- Yêu cầu về thiết bị lấy mẫu: Các dụng cụ và thiết bị sử dụng để lấy mẫu phải sạch sẽ, khô ráo, không có mùi lạ và được làm từ vật liệu không gây ảnh hưởng đến chất lượng của ngũ cốc.
- An toàn lao động: Người thực hiện lấy mẫu phải tuân thủ các quy định về an toàn lao động, đặc biệt khi lấy mẫu tại các khu vực nguy hiểm như silo chứa, tàu biển hoặc phương tiện vận chuyển lớn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NGŨ CỐC VÀ SẢN PHẨM NGŨ CỐC - LẤY MẪU
Cereals and cereal products - Sampling
Lời nói đầu
TCVN 9027:2011 thay thế TCVN 5451:2008;
TCVN 9027:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 24333:2009;
TCVN 9027:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NGŨ CỐC VÀ SẢN PHẨM NGŨ CỐC - LẤY MẪU
Cereals and cereal products - Sampling
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về việc lấy mẫu dạng tĩnh hoặc dạng chuyển động bằng phương pháp thủ công hoặc phương pháp cơ học đối với ngũ cốc và các sản phẩm ngũ cốc để đánh giá tình trạng và chất lượng sản phẩm.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho việc lấy mẫu để xác định các chất nhiễm bẩn phân bố không đồng đều, các chất không mong muốn và các chỉ tiêu thường phân bố đồng đều, được dùng để đánh giá chất lượng hoặc đánh giá phù hợp với yêu cầu.
Tiêu chuẩn này có thể dùng để xác định côn trùng trong lô hạt.
CHÚ THÍCH 1 Các phương pháp khác, ví dụ bẫy côn trùng trong khi bảo quản hạt, là thích hợp hơn để đánh giá quần thể dịch hại.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho việc lấy mẫu để đánh giá chất lượng và tình trạng của các lô hàng chứa sản phẩm biến đổi gen (GMO) nhưng không thích hợp cho việc xác định sự có mặt của chất biến đổi gen tự phát trong sản phẩm không biến đổi gen.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho hạt giống.
CHÚ THÍCH 2 Việc lấy mẫu hạt giống do Hiệp hội quốc tế về thử nghiệm hạt giống (ISTA) thiết lập.
CHÚ THÍCH 3 Tại thời điểm công bố tiêu chuẩn này, chưa có nghiên cứu nào đưa ra kết luận về việc lấy mẫu sản phẩm không biến đổi gen để xác định sự có mặt của sinh vật biến đổi gen tự phát.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1 Lô hàng (lot)
2.2 Lấy mẫu (sampling)
Hoạt động lấy hoặc thiết lập mẫu.
[Theo 1.3.1 của ISO 3534-2:2006[3]]
2.3 Mẫu ban đầu (increment)
CHÚ THÍCH Theo 5.2.7 của ISO 3534-2:2006[3]
2.4 Mẫu chung (aggregate sample)
Mẫu gộp (composite sample)
Tập hợp của hai hoặc nhiều mẫu ban đầu (2.3), được lấy mẫu thực tế (2.2) trong khắp lô hàng (2.1), được gộp lại và trộn đều.
CHÚ THÍCH Theo 5.3.4 cả ISO 3534-2:2006[3]
2.5 Mẫu phòng thử nghiệm (laboratory sample)
CHÚ THÍCH Theo 3.2.10 của ISO 6206:1979[4]
2.6 Trộn đều (homogenization)
Trộn kỹ bằng tay hoặc bằng phương tiện cơ học sao cho các chất nhiễm bẩn và các đặc tính vật lý được phân bố đều trong mẫu chung hoặc mẫu phòng thử nghiệm.
2.7 Đơn vị bao gói (packed unit)
Lượng hạt hoặc lượng sản phẩm nghiền được đóng trong bao, túi hoặc bao bì bán lẻ.
2.8 Sa
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7595-1:2007 (ISO 15141-1:1998) về thực phẩm - xác định ocratoxin A trong ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Phần 1: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao làm sạch bằng silica gel
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7595-2:2007 (ISO 15141-2:1998) về thực phẩm - xác định ocratoxin A trong ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Phần 2: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao làm sạch bằng bicacbonat
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6555:1999 (ISO 7302: 1982)
- 4Tiêu chuẩn ngành 10TCN 852:2006 về tiêu chuẩn ngũ cốc và đậu đỗ - Gạo nếp xát - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7857-2 : 2008 (ISO 6322-2 : 2000) về bảo quản ngũ cốc và đậu đỗ - Phần 2: Khuyến nghị thực hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 11-4:2012/BYT về sản phẩm dinh dưỡng chế biến từ ngũ cốc cho trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi do Bộ Y tế ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5451:2008 (ISO 13690:1999) về ngũ cốc, đậu đỗ và sản phẩm nghiền - lấy mẫu từ khối hàng tĩnh
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7595-1:2007 (ISO 15141-1:1998) về thực phẩm - xác định ocratoxin A trong ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Phần 1: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao làm sạch bằng silica gel
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7595-2:2007 (ISO 15141-2:1998) về thực phẩm - xác định ocratoxin A trong ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Phần 2: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao làm sạch bằng bicacbonat
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6555:1999 (ISO 7302: 1982)
- 5Tiêu chuẩn ngành 10TCN 852:2006 về tiêu chuẩn ngũ cốc và đậu đỗ - Gạo nếp xát - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7857-2 : 2008 (ISO 6322-2 : 2000) về bảo quản ngũ cốc và đậu đỗ - Phần 2: Khuyến nghị thực hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 11-4:2012/BYT về sản phẩm dinh dưỡng chế biến từ ngũ cốc cho trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi do Bộ Y tế ban hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9027:2011 (ISO 24333:2009) về Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lấy mẫu
- Số hiệu: TCVN9027:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
