Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-11:2011 (ISO 5667-11:2009)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-11:2011 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5667-11:2009 về Chất lượng nước – Lấy mẫu – Phần 11: Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng cung cấp các nguyên tắc cơ bản và hướng dẫn chi tiết về thiết kế chương trình lấy mẫu, kỹ thuật lấy mẫu, cũng như việc bảo quản và vận chuyển mẫu nước ngầm nhằm phục vụ cho công tác kiểm soát chất lượng, xác định ô nhiễm và quản lý tài nguyên nước dưới đất.
Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung của các điều khoản đầu tiên thiết lập nền tảng lý thuyết và phạm vi áp dụng cho toàn bộ tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn đưa ra các hướng dẫn cụ thể đối với việc lấy mẫu nước ngầm từ các tầng chứa nước. Hướng dẫn này bao gồm cả việc lấy mẫu nước ngầm phục vụ cho mục đích giám sát chất lượng nước thông thường, điều tra các khu vực nghi ngờ ô nhiễm, và đánh giá chất lượng nước trước khi đưa vào khai thác sử dụng.
- Tài liệu viện dẫn: Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cực kỳ cần thiết cho việc áp dụng. Việc lấy mẫu nước ngầm phải được phối hợp đồng bộ với các phần khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 6663 (ISO 5667) liên quan đến kỹ thuật lấy mẫu chung và bảo quản mẫu.
- Thuật ngữ và định nghĩa: Tiêu chuẩn định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành địa chất thủy văn để thống nhất cách hiểu, đặc biệt là việc phân chia các phân vùng của tầng chứa nước dựa trên trạng thái vật lý của nước trong các lỗ rỗng của đất đá.
Phân tích chi tiết các phân vùng của tầng chứa nước trong công tác lấy mẫu
Để đảm bảo mẫu nước thu được phản ánh chính xác tính chất hóa - lý của nguồn nước ngầm, tiêu chuẩn phân định rõ hai vùng cấu trúc địa chất thủy văn với các đặc thù lấy mẫu riêng biệt:
1. Phần của một tầng chứa nước trong đó khoảng trống của các lỗ của tầng nước là chứa đầy nước (Vùng bão hòa - Saturated zone)
Đây là vùng nằm dưới mực nước ngầm, nơi toàn bộ các khe nứt, lỗ rỗng, khoảng trống trong cấu trúc đất đá bị nước lấp đầy hoàn toàn. Việc lấy mẫu tại vùng bão hòa tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Mục đích lấy mẫu: Đánh giá chất lượng thực tế của nguồn nước ngầm đang lưu thông hoặc lưu trữ trong tầng chứa nước. Đây là nguồn nước trực tiếp được khai thác để phục vụ cho sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp.
- Phương pháp thu mẫu: Thường được thực hiện thông qua các giếng khoan giám sát, giếng khai thác hoặc các điểm lộ nước ngầm tự nhiên (như mạch nước trồi, suối ngầm).
- Yêu cầu kỹ thuật quan trọng: Trước khi tiến hành lấy mẫu, bắt buộc phải thực hiện quá trình bơm rửa giếng (purging) để loại bỏ lượng nước tù đọng trong ống giếng. Việc lấy mẫu chỉ được thực hiện khi các chỉ thị đo nhanh tại hiện trường (như pH, nhiệt độ, độ dẫn điện EC) đạt trạng thái ổn định, đảm bảo mẫu thu được là nước đại diện cho tầng chứa nước.
2. Phần của một tầng chứa nước, trong đó khoảng trống của các lỗ của tầng nước là không chứa đầy nước (Vùng chưa bão hòa - Unsaturated zone)
Đây là vùng nằm phía trên mực nước ngầm (vùng thông khí), nơi các lỗ rỗng của đất đá chỉ chứa một phần nước mao dẫn hoặc nước liên kết, phần còn lại bị chiếm giữ bởi không khí. Công tác lấy mẫu tại vùng này có độ phức tạp cao hơn:
- Mục đích lấy mẫu: Chủ yếu phục vụ cho việc nghiên cứu sự dịch chuyển của các chất ô nhiễm từ bề mặt đất đi xuyên qua tầng đất đá trước khi tiếp cận đến mực nước ngầm bão hòa. Đây là công tác mang tính dự báo và phòng ngừa ô nhiễm sớm.
- Phương pháp thu mẫu: Do nước không chảy tự do, việc thu mẫu phải sử dụng các thiết bị chuyên dụng như ẩm kế lysimeter (thiết bị hút chân không để rút nước từ các lỗ rỗng của đất), thiết bị lấy mẫu trọng lực, hoặc tiến hành khoan lấy mẫu lõi đất đá sau đó thực hiện ép chiết xuất nước trong phòng thí nghiệm.
- Yêu cầu kỹ thuật quan trọng: Quá trình lấy mẫu phải hạn chế tối đa sự tiếp xúc của mẫu nước với không khí bên ngoài để tránh làm thay đổi các thành phần hóa học nhạy cảm, đặc biệt là các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi và các ion kim loại dễ bị oxy hóa.
Ý nghĩa thực tiễn của việc phân định vùng lấy mẫu
Việc phân biệt rõ ràng giữa vùng bão hòa và vùng chưa bão hòa giúp các kỹ thuật viên và chuyên gia môi trường:
- Lựa chọn đúng loại thiết bị lấy mẫu phù hợp cho từng phân vùng (ví dụ: bơm chìm, bơm nhu động cho vùng bão hòa; lysimeter cho vùng chưa bão hòa).
- Xây dựng quy trình bảo quản mẫu nghiêm ngặt, hạn chế tối đa sai số do sự biến đổi hóa học của mẫu nước dưới tác động của nhiệt độ và áp suất khí quyển.
- Đảm bảo tính pháp lý và độ tin cậy của các số liệu quan trắc môi trường nước ngầm tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - LẤY MẪU - PHẦN 11: HƯỚNG DẪN LẤY MẪU NƯỚC NGẦM
Water quality - Sampling - Part 11: Guidance on sampling of groundwaters
Lời nói đầu
TCVN 6663-11:2011 thay thế TCVN 6000-1995
TCVN 6663-11:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 5667-11:2009
TCVN 6663-11:2011 do Cục kiểm soát ô nhiễm biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 6663 (ISO 6667) Chất lượng nước - Lấy mẫu gồm các tiêu chuẩn sau:
- Phần 1: Hướng dẫn thiết kế chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu,
- Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và lưu giữ mẫu nước,
- Phần 4: Hướng dẫn lấy mẫu nước hồ tự nhiên và hồ nhân tạo,
- Phần 5: Hướng dẫn lấy mẫu nước uống ở nhà máy xử lý và từ các hệ thống đường ống phân phối nước,
- Phần 6: Hướng dẫn lấy mẫu nước sông và suối,
- Phần 7: Hướng dẫn lấy mẫu nước và hơi trong các nhà máy hơi nước,
- Phần 8: Hướng dẫn lấy mẫu nước của căn ướt,
- Phần 9: Hướng dẫn lấy mẫu nước biển,
- Phần 10. Hướng dẫn lấy mẫu nước thải,
- Phần 11: Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm,
- Phần 13: Hướng dẫn lấy mẫu bùn nước cống và ở nhà máy xử lý nước,
- Phần 14: Hướng dẫn đảm bảo chất lượng lấy mẫu và lưu giữ mẫu nước môi trường,
- Phần 15: Hướng dẫn bảo quản mẫu và lưu giữ mẫu bùn và cặn trầm tích,
Bộ tiêu chuẩn ISO 5667 Water quality - Sampling còn các tiêu chuẩn sau:
- Part 12: Guidance on sampling of bottom sediments.
- Part 16: Guidance on biotesting of samples.
- Part 17: Guidance on sampling of suspended sediments.
- Part 18: Guidance on sampling of groundwater at contaminated sites.
- Part 19: Guidance on sampling of marine sediments.
- Part 20: Guidance on the use of sampling data for decision making - Compliance with thresholds and classification systems.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này là bản soát xét của cả hai tiêu chuẩn TCVN 6000-1995 (ISO 5667-11:1993) Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm và ISO 5667-18: 2001 Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm ở các vị trí nhiễm bẩn.
Hướng dẫn trong tiêu chuẩn này có thể được sử dụng song song với hướng dẫn khác về lấy mẫu nước và/hoặc điều tra các địa điểm bị nhiễm bẩn hoặc bị nhiễm bẩn tiềm ẩn, vì lấy bất cứ mẫu nước ngầm từ những vị trí như thế chắc chắn đều phải có thiết kế phần hướng dẫn lấy mẫu trong chương trình điều tra.
Xây dựng một chương trình lấy mẫu nước ngầm là tùy thuộc vào mục đích của cuộc điều tra khảo sát. Việc xác định mục đích của việc lấy mẫu nước ngầm là một điều tiên quyết cốt yếu để định ra các nguyên lý áp dụng cho một vấn đề lấy mẫu cụ thể.
Các nguyên lý được đề ra trong bộ tiêu chuẩn TCVN 6663 (ISO 5667) có thể sử dụng để thỏa mãn các mục tiêu cụ thể sau đây:
a) Để xác định tính phù hợp của nước ngầm làm nguồn nước uống hoặc để dùng cho mục đích công nghiệp hoặc nước tưới tiêu trong nông nghiệp;
b) Để phân định sớm sự nhiễm bẩn tầng nước ngầm do nhiễm bẩn đất bề mặt gây ra hay là do các hoạt động dưới mặt đất gây ra (ví dụ như vận hành các bãi chôn lấp chất thải, nhiễm bẩn đất, xây dựng các hạng mục công nghiệp, khai thác khoáng sản, canh tác nông nghiệp, thay đổi mục đích sử dụng đất) và những tác động tiềm ẩn của các hoạt động này lên nước mặt và lên các vật nhận nhiễm bẩn tiềm tàng trong phạm vi địa điểm đó.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-7:2000 (ISO 5667-7 : 1993) về chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 7- Hướng dẫn lấy mẫu nước và hơi nước tại xưởng nồi hơi do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-13:2000 (ISO 5667-13 : 1997) về chất lượng nước - lấy mẫu - phần 13 - hướng dẫn lấy mẫu bùn nước, bùn nước thải và bùn liên quan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-15:2004 (ISO 5667-15: 1999) về chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 15: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu bùn và trầm tích do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và Kỹ thuật lấy mẫu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-6:2008 (ISO 5667-6 : 2005) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 6: Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6489:2009 (ISO 9439 : 1999) về Chất lượng nước - Đánh giá khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn của các hợp chất hữu cơ trong môi trường nước - Phép thử sự giải phóng cacbon dioxit
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-5:2009 (ISO 5667–5 : 2006) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 5: Hướng dẫn lấy mẫu nước uống từ các trạm xử lý và hệ thống phân phối bằng đường ống
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9719:2013 (ASTM D 1292-10) về Chất lượng nước - Phương pháp xác định mùi của nước
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10807-1:2015 (ISO 13641-1:2003) về Chất lượng nước - Xác định sự ức chế quá trình tạo khí của vi khuẩn kỵ khí - Phần 1: Phép thử chung
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13682:2023 (ASTM D6323-19) về Hướng dẫn lấy mẫu phụ phòng thí nghiệm thành phần môi trường liên quan đến các hoạt động quản lý chất thải
- 1Quyết định 932/QĐ-BKHCN năm 2011 công bố Tiêu chuẩn Quốc gia về chất lượng nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5982:1995 (ISO 6107/3: 1993) về chất lượng nước - thuật ngữ - phần 3
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5992:1995 về chất lượng nước - lấy mẫu - hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3: 1985) về chất lượng nước - lấy mẫu – hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6000:1995 (ISO 5667-11: 1992) về chất lượng nước - lấy mẫu – hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-1:2002 (ISO 5667-1: 1980) về chất lượng nước - lấy mẫu - phần 1: hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-7:2000 (ISO 5667-7 : 1993) về chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 7- Hướng dẫn lấy mẫu nước và hơi nước tại xưởng nồi hơi do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-13:2000 (ISO 5667-13 : 1997) về chất lượng nước - lấy mẫu - phần 13 - hướng dẫn lấy mẫu bùn nước, bùn nước thải và bùn liên quan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-14:2000 (ISO 5667-14 : 1998) về chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 14 - Hướng dẫn đảm bảo chất lượng lấy mẫu và xử lý mẫu nước môi trường do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6860:2001 (ISO 11272 : 1998) về chất lượng đất - xác định khối lượng theo thể tích nguyên khối khô do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-15:2004 (ISO 5667-15: 1999) về chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 15: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu bùn và trầm tích do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5960:1995 về chất lượng đất - Lấy mẫu - Hướng dẫn về thu thập, vận chuyển và lưu giữ mẫu đất để đánh giá các quá trình hoạt động của vi sinh vật hiếu khí tại phòng thí nghiệm
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và Kỹ thuật lấy mẫu
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-6:2008 (ISO 5667-6 : 2005) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 6: Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6489:2009 (ISO 9439 : 1999) về Chất lượng nước - Đánh giá khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn của các hợp chất hữu cơ trong môi trường nước - Phép thử sự giải phóng cacbon dioxit
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-5:2009 (ISO 5667–5 : 2006) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 5: Hướng dẫn lấy mẫu nước uống từ các trạm xử lý và hệ thống phân phối bằng đường ống
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7538-5:2007 (ISO 10381-5: 2005) về Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 5: Hướng dẫn qui trình điều tra các vùng đô thị và vùng công nghiệp liên quan đến nhiễm bẩn đất
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7538-3:2005 (ISO 10381-3 : 2001) về Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn an toàn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7538-2:2005 (ISO 10381 - 2 : 2002) về Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 2: Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8184-1:2009 (ISO 6107-1 : 2004) về Chất lượng nước - Thuật ngữ - Phần 1
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9719:2013 (ASTM D 1292-10) về Chất lượng nước - Phương pháp xác định mùi của nước
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7538-1:2006 (ISO 10381-1:2002) về Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10807-1:2015 (ISO 13641-1:2003) về Chất lượng nước - Xác định sự ức chế quá trình tạo khí của vi khuẩn kỵ khí - Phần 1: Phép thử chung
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13682:2023 (ASTM D6323-19) về Hướng dẫn lấy mẫu phụ phòng thí nghiệm thành phần môi trường liên quan đến các hoạt động quản lý chất thải
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-11:2011 (ISO 5667-11:2009) về Chất lượng nước – Lấy mẫu- Phần 11: Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm
- Số hiệu: TCVN6663-11:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
