Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-1:2011 (hoàn toàn tương đương với ISO 5667-1:2006) là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định về chất lượng nước, tập trung vào hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và các kỹ thuật lấy mẫu. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này đưa ra các nguyên tắc chung và hướng dẫn chi tiết về việc thiết kế các chương trình lấy mẫu, các kỹ thuật lấy mẫu đối với tất cả các loại nước, bao gồm nước thải, nước mặt, nước ngầm, nước biển và nước mưa.
- Văn bản không bao gồm các hướng dẫn chi tiết cho việc lấy mẫu cụ thể đã được quy định trong các phần khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 6663 (ISO 5667).
- Mục đích chính là đảm bảo tính đại diện của mẫu nước được thu thập, phục vụ cho công tác kiểm soát chất lượng, giám sát môi trường và tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường nước.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn viện dẫn các tài liệu thiết yếu không thể thiếu cho việc áp dụng. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung.
- Các tài liệu viện dẫn chủ yếu bao gồm các phần khác trong bộ tiêu chuẩn TCVN 6663 (ISO 5667) liên quan đến kỹ thuật bảo quản, vận chuyển mẫu và các tiêu chuẩn về thuật ngữ chất lượng nước.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Tiêu chuẩn định nghĩa rõ ràng các khái niệm cơ bản để thống nhất cách hiểu trong toàn bộ quá trình thực hiện kỹ thuật lấy mẫu.
- Mẫu đại diện (Representative sample): Là mẫu thu được có các đặc tính tương tự như môi trường nước được lấy mẫu tại thời điểm và vị trí lấy mẫu.
- Chương trình lấy mẫu (Sampling programme): Toàn bộ các hoạt động được lên kế hoạch trước, bao gồm vị trí, tần suất, phương pháp lấy mẫu và các yêu cầu bảo quản mẫu nhằm đạt được mục tiêu giám sát cụ thể.
- Mẫu đơn (Spot sample/Grab sample): Mẫu được lấy ngẫu nhiên tại một thời điểm và vị trí xác định, phản ánh chất lượng nước tại chính thời điểm đó.
- Mẫu hỗn hợp (Composite sample): Mẫu được tạo thành bằng cách trộn lẫn các mẫu đơn theo tỷ lệ thể tích hoặc thời gian nhất định, nhằm đánh giá chất lượng nước trung bình trong một khoảng thời gian hoặc không gian cụ thể.
- Thiết lập chương trình lấy mẫu (Điều 4)
- Xác định mục tiêu lấy mẫu: Đây là bước tiên quyết và quan trọng nhất. Mục tiêu có thể là giám sát chất lượng nước định kỳ, xác định nguồn gây ô nhiễm, kiểm tra sự tuân thủ tiêu chuẩn xả thải, hoặc nghiên cứu khoa học. Mục tiêu rõ ràng sẽ quyết định tần suất, vị trí và thông số cần phân tích.
- Xác định vị trí và điểm lấy mẫu: Vị trí lấy mẫu phải đảm bảo tính đại diện cao nhất cho nguồn nước cần đánh giá. Đối với sông ngòi, cần xem xét sự hòa trộn hoàn toàn của dòng chảy; đối với hồ chứa, cần lưu ý hiện tượng phân tầng nhiệt độ; đối với nước thải, điểm lấy mẫu tối ưu thường là tại cửa xả trước khi hòa vào nguồn tiếp nhận.
- Xác định tần suất và thời gian lấy mẫu: Tần suất lấy mẫu phải được thiết lập dựa trên sự biến động của chất lượng nước theo thời gian (theo giờ, ngày, mùa). Tiêu chuẩn hướng dẫn áp dụng các phương pháp thống kê để tối ưu hóa số lượng mẫu cần thiết nhằm đạt độ tin cậy mong muốn với chi phí hợp lý nhất.
- Lựa chọn thông số phân tích: Các thông số cần đo đạc tại hiện trường (như pH, nhiệt độ, oxy hòa tan) và các thông số cần phân tích trong phòng thí nghiệm phải được xác định rõ ràng để chuẩn bị dụng cụ và hóa chất bảo quản phù hợp.
- An toàn lao động trong lấy mẫu: Tiêu chuẩn nhấn mạnh việc lập kế hoạch phải đi đôi với đảm bảo an toàn cho nhân viên lấy mẫu, bao gồm trang bị bảo hộ cá nhân, phòng ngừa rủi ro đuối nước, nhiễm độc hóa chất hoặc tác nhân sinh học từ nguồn nước ô nhiễm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - LẤY MẪU - PHẦN 1: HƯỚNG DẪN LẬP CHƯƠNG TRÌNH LẤY MẪU VÀ KỸ THUẬT LẤY MẪU
Water quality - Sampling - Part 1: Guidance on the design of sampling programmes and sampling techniques
Lời nói đầu
TCVN 6663-1:2010 thay thế TCVN 6663-1:2002 và TCVN 5992:1995
TCVN 6663-1:2010 hoàn toàn tương đương với ISO 5667-1:2006
TCVN 6663-1:2010 do Tổng cục Môi trường biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công Nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 6663 (ISO 6667) Chất lượng nước - Lấy mẫu gồm các tiêu chuẩn sau:
- Phần 1: Hướng dẫn thiết kế chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu
- Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và lưu giữ mẫu nước.
- Phần 4: Hướng dẫn lấy mẫu nước hồ tự nhiên và hồ nhân tạo.
- Phần 5: Hướng dẫn lấy mẫu nước uống ở nhà máy xử lý và từ các hệ thống đường ống phân phối nước,
- Phần 6: Hướng dẫn lấy mẫu nước sông và suối.
- Phần 7: Hướng dẫn lấy mẫu nước và hơn trong các nhà máy hơi nước,
- Phần 8: Hướng dẫn lấy mẫu nước của căn ướt,
- Phần 9: Hướng dẫn lấy mẫu nước biển,
- Phần 10: Hướng dẫn lấy mẫu nước thải,
- Phần 11: Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm,
- Phần 13: Hướng dẫn lấy mẫu bùn nước cống và ở nhà máy xử lý nước.
- Phần 14: Hướng dẫn đảm bảo chất lượng lấy mẫu và lưu giữ mẫu nước môi trường.
- Phần 15: Hướng dẫn bảo quản mẫu và lưu giữ mẫu bùn và cặn trầm tích.
Bộ tiêu chuẩn ISO 5667 Water quality - Sampling còn các tiêu chuẩn sau:
- Part 12: Guidance on sampling of bottom sediments.
- Part 16: Guidance on biotesting of samples
- Part 17: Guidance on sampling of suspended sediments.
- Part 18: Guidance on sampling of groundwater at contaminated sites.
- Part 19: Guidance on sampling of marine sediments.
- Part 20: Guidance on the use of sampling data for decision making. Compliance with threshols and classification systems.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - LẤY MẪU - PHẦN 1: HƯỚNG DẪN LẬP CHƯƠNG TRÌNH LẤY MẪU VÀ KỸ THUẬT LẤY MẪU
Water quality - Sampling - Part 1: Guidance on the design of sampling programmes and sampling techniques
Tiêu chuẩn này trình bày các nguyên tắc chung, hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu cho tất cả các loại mẫu nước (bao gồm cả nước thải, bùn, nước thải đã qua xử lý và cặn đáy).
Tiêu chuẩn này không đưa ra những hướng dẫn chi tiết về các tình huống lấy mẫu đặc thù, những hướng dẫn chi tiết được trình bày trong phần khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 6663 (ISO 5667). Tiêu chuẩn này cũng không áp dụng lấy mẫu để phân tích vi sinh vật.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8184-1 (ISO 6107-1), Chất lượng nước - Thuật ngữ - Phần 1.
TCVN 8184-2 (ISO 6107-2), Chất lượng nước - Thuật ngữ - Phần 2.
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 8184-1 (ISO 6107-1) và TCVN 8184-2 (ISO 6107-2) và c
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6492:2011 (ISO 10523 : 2008) về chất lượng nước - Xác định pH
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6493:2008 (ISO 9562 : 2000) về Chất lượng nước - Xác định halogen hữu cơ dễ bị hấp thụ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-11:2011 (ISO 5667-11:2009) về Chất lượng nước – Lấy mẫu- Phần 11: Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11125:2015 (ISO 18749:2004) về Chất lượng nước - Sự hấp phụ của các chất lên bùn hoạt hóa - Phép thử theo mẻ sử dụng phương pháp phân tích đặc trưng
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5992:1995 về chất lượng nước - lấy mẫu - hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5994:1995 (ISO 5667/4: 1987) về chất lượng nước – lấy mẫu - hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên và nhân tạo
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5997:1995 (ISO 5667-8: 1993) về chất lượng nước - lấy mẫu – hướng dẫn lấy mẫu nước mưa
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5998:1995 (ISO 5667-9: 1992) về chất lượng nước - lấy mẫu - hướng dẫn lấy mẫu nước biển
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5999:1995 (ISO 5667/10: 1992) về chất lượng nước - lấy mẫu – hướng dẫn lấy mẫu nước thải
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6000:1995 (ISO 5667-11: 1992) về chất lượng nước - lấy mẫu – hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-1:2002 (ISO 5667-1: 1980) về chất lượng nước - lấy mẫu - phần 1: hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-7:2000 (ISO 5667-7 : 1993) về chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 7- Hướng dẫn lấy mẫu nước và hơi nước tại xưởng nồi hơi do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-13:2000 (ISO 5667-13 : 1997) về chất lượng nước - lấy mẫu - phần 13 - hướng dẫn lấy mẫu bùn nước, bùn nước thải và bùn liên quan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-14:2000 (ISO 5667-14 : 1998) về chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 14 - Hướng dẫn đảm bảo chất lượng lấy mẫu và xử lý mẫu nước môi trường do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7176:2002 (ISO 7828: 1985) về chất lượng nước - phương pháp lẫy mẫu sinh học - hướng dẫn lấy mẫu động vật không xương sống đáy cỡ lớn dùng vợt cầm tay do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7177:2002 (ISO 8265: 1988) về chất lượng nước – thiết kế và sử dụng dụng cụ lấy mẫu định lượng để lấy mẫu động vật không xương sống đáy cỡ lớn trên nền đá ở vùng nước ngọt nông do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-15:2004 (ISO 5667-15: 1999) về chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 15: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu bùn và trầm tích do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6492:2011 (ISO 10523 : 2008) về chất lượng nước - Xác định pH
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6493:2008 (ISO 9562 : 2000) về Chất lượng nước - Xác định halogen hữu cơ dễ bị hấp thụ
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-6:2008 (ISO 5667-6 : 2005) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 6: Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-11:2011 (ISO 5667-11:2009) về Chất lượng nước – Lấy mẫu- Phần 11: Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3 : 2003) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-5:2009 (ISO 5667–5 : 2006) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 5: Hướng dẫn lấy mẫu nước uống từ các trạm xử lý và hệ thống phân phối bằng đường ống
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8184-2:2009 (ISO 6107 - 2 : 2006) về Chất lượng nước - Thuật ngữ - Phần 2
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8184-1:2009 (ISO 6107-1 : 2004) về Chất lượng nước - Thuật ngữ - Phần 1
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11125:2015 (ISO 18749:2004) về Chất lượng nước - Sự hấp phụ của các chất lên bùn hoạt hóa - Phép thử theo mẻ sử dụng phương pháp phân tích đặc trưng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và Kỹ thuật lấy mẫu
- Số hiệu: TCVN6663-1:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
