Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-6:2008
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-6:2008 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5667-6:2005) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về chất lượng nước, tập trung vào hướng dẫn chi tiết kỹ thuật lấy mẫu tại các khu vực sông và suối. Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hướng cho các hoạt động quan trắc môi trường nước mặt, giúp đảm bảo tính đại diện, độ chính xác và độ tin cậy của mẫu nước được phân tích.
Phạm vi áp dụng và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Trong phần mở đầu và các điều khoản ban đầu từ Điều 1 đến Điều 4, tiêu chuẩn tập trung làm rõ các khái niệm cơ bản, phạm vi áp dụng và các nguyên tắc cốt lõi trong việc thiết kế chương trình lấy mẫu sông và suối. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Xác định vùng lấy mẫu: Quy định cụ thể về phần diện tích chung trong một vùng nước mà các mẫu được lấy từ đó. Việc xác định chính xác vùng lấy mẫu giúp khoanh vùng đối tượng nghiên cứu, tránh các sai lệch do yếu tố ngoại cảnh không mong muốn tác động vào điểm lấy mẫu.
- Thiết lập mục tiêu lấy mẫu: Mục tiêu tối cao của việc lấy mẫu là đảm bảo nồng độ các chất cần xác định trong mẫu nước thu thập được và đặc tính thủy lực chính của nguồn nước không có sự khác biệt đáng kể so với thực tế của dòng sông hoặc con suối tại thời điểm khảo sát.
Phân tích chi tiết các nguyên tắc kỹ thuật cốt lõi
Để đạt được mục tiêu lấy mẫu chính xác theo đúng tinh thần của tiêu chuẩn, các cơ quan quan trắc và kỹ thuật viên cần tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Tính đồng nhất của dòng chảy: Khi lựa chọn vị trí lấy mẫu trong phần diện tích chung của vùng nước, cần đánh giá kỹ lưỡng chế độ thủy lực. Dòng chảy phải đảm bảo sự hòa trộn tốt để mẫu nước đại diện cho toàn bộ mặt cắt ngang của dòng sông hoặc suối.
- Kiểm soát sự biến động nồng độ chất: Nồng độ các chất cần xác định (như chất hữu cơ, kim loại nặng, vi sinh vật, hoặc các chỉ tiêu lý hóa khác) không được phép sai lệch lớn do kỹ thuật lấy mẫu không chuẩn xác. Việc chọn vị trí và độ sâu lấy mẫu phải triệt tiêu tối đa các sai số này.
- Sự tương thích thủy lực: Đặc tính thủy lực tại điểm lấy mẫu phải phản ánh đúng trạng thái tự nhiên của nguồn nước, tránh các khu vực nước xoáy cục bộ hoặc vùng nước tù không đại diện cho dòng chảy chính, trừ khi có yêu cầu đặc biệt khác.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 6663-6:2008 giúp chuẩn hóa quy trình quan trắc môi trường nước mặt tại Việt Nam. Điều này không chỉ hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước trong việc đánh giá chính xác hiện trạng ô nhiễm nguồn nước sông, suối mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học tin cậy để xây dựng các phương án bảo vệ, cải thiện chất lượng môi trường nước hiệu quả và bền vững.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC – LẤY MẪU - PHẦN 6: HƯỚNG DẪN LẤY MẪU Ở SÔNG VÀ SUỐI
Water quality – Sampling - Part 6: Guidance on sampling of rivers and streams
Lời nói đầu
TCVN 6663 – 6 : 2008 thay thế TCVN 5996 : 1995.
TCVN 6663-6 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 5667-6 : 2005.
TCVN 6663-6 : 2008 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 6663 Chất lượng nước – Lấy mẫu gồm có các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 6663-1 : 2002 (ISO 5667-1 : 1980) phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu;
TCVN 5992 : 1995 (ISO 5667-2 : 1991) Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu.
- TCVN 6663-3 : 2008 (ISO 5667-3 : 2003) Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
- TCVN 5994 : 1995 (ISO 5667-4 : 1987) hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên và nhân tạo.
- TCVN 5995 : 1995 (ISO 5667-5 : 1991) Hướng dẫn lấy mẫu nước uống và nước dùng để chế biến thực phẩm và đồ uống.
- TCVN 6663-6 : 2008 (ISO 5667-6 : 2005) Phần 6: Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối.
- TCVN 6663-7 : 2000 (ISO 5667-6 : 1993) Phần 7: hướng dẫn lấy mẫu nước và hơi nước tại xưởng nồi hơi.
- TCVN 5997 : 1995 (ISO 5667-8 : 1993) Hướng dẫn lấy mẫu nước mưa.
- TCVN 5998 : 1995 (ISO 5667-9 : 1992) Hướng dẫn lấy mẫu nước biển.
- TCVN 5999 : 1995 (ISO 5667-10 : 1992) Hướng dẫn lấy mẫu nước thải.
- TCVN 6000 : 1995 (ISO 5667-11 : 1992) Hướng dẫn lấy mẫu nước nước ngầm.
- TCVN 6663-13 : 2000 (ISO 5667-13 : 1997) Phần 13: hướng dẫn lấy mẫu bùn nước, bùn nước thải và bùn liên quan.
- TCVN 6663-14 : 2000 (ISO 5667-14 : 1998) Phần 14: Hướng dẫn đảm bảo chất lượng lấy mẫu và xử lý mẫu nước môi trường
- TCVN 6663-15 : 2004 (ISO 5667-15 : 1999) Phần 15: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu bùn và trầm tích.
Bộ tiêu chuẩn ISO 5667 Water quality – Sampling còn có các tiêu chuẩn sau:
- ISO 5667-12 : 1995 Part 12: Guidance on sampling of bottom sediments.
- ISO 5667-16 : 1998 Part 16: Guidance on biotesting of samples.
- ISO 5667-17 : 2000 Part 17: Guidance on sampling of suspended sediments.
- ISO 5667-18 : 2001 Part 18: Guidance on sampling of groundwater at contaminated sites.
- ISO 5667-19 : 2004 Part 19: Guidance on sampling of marine sediments.
- ISO 5667-20 : 2008 Part 20: Guidance on the use of sampling data for decision making - Compliance with thresholds and classification systems.
Lời giới thiệu
Mục đích lấy mẫu là điều quan trọng tiên quyết để định ra nguyên tắc áp dụng cho việc lấy mẫu cụ thể. Ví dụ về mục đích của các chương trình lấy mẫu thường được phân chia ra cho lấy mẫu ở sông và suối như sau đây:
a) để xác định tính phù hợp của chất lượng nước sông hoặc suối cho mục đích sử dụng cụ thể trong phạm vi một lưu vực sông, như sau:
1) nguồn nước uống.
2) để sử dụng cho nông nghiệp (ví dụ các loại nước thủy lợi, cấp nước cho chăn nuôi gia súc).
3) để duy trì và phát triển nghề cá.
4) để thay đổi mục đích sử dụng nước (ví dụ thể thao nước và bơi lội);
b) để đánh giá tác động của hoạt động nhân sinh đến chất lượng nước, như:
1) nghiên cứu ảnh hưởng của nước thải hoặc sự cố tràn dầu đến nguồn nước tiếp nhận.
2) đánh giá tác động của việc sử dụng đất đối với chất lượng sông và suối.
3) đánh giá ảnh hưở
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 1384/QĐ-BKHCN năm 2018 về hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5992:1995 về chất lượng nước - lấy mẫu - hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5994:1995 (ISO 5667/4: 1987) về chất lượng nước – lấy mẫu - hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên và nhân tạo
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5995:1995 (ISO 5667 – 5: 1991) về chất lượng nước - lấy mẫu – hướng dẫn lấy mẫu nước uống và nước dùng để chế biến thực phẩm và đồ uống
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5996:1995 (ISO 5667-6: 1990) về chất lượng nước - lấy mẫu - hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5997:1995 (ISO 5667-8: 1993) về chất lượng nước - lấy mẫu – hướng dẫn lấy mẫu nước mưa
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5998:1995 (ISO 5667-9: 1992) về chất lượng nước - lấy mẫu - hướng dẫn lấy mẫu nước biển
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5999:1995 (ISO 5667/10: 1992) về chất lượng nước - lấy mẫu – hướng dẫn lấy mẫu nước thải
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6000:1995 (ISO 5667-11: 1992) về chất lượng nước - lấy mẫu – hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-1:2002 (ISO 5667-1: 1980) về chất lượng nước - lấy mẫu - phần 1: hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-7:2000 (ISO 5667-7 : 1993) về chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 7- Hướng dẫn lấy mẫu nước và hơi nước tại xưởng nồi hơi do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-13:2000 (ISO 5667-13 : 1997) về chất lượng nước - lấy mẫu - phần 13 - hướng dẫn lấy mẫu bùn nước, bùn nước thải và bùn liên quan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-14:2000 (ISO 5667-14 : 1998) về chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 14 - Hướng dẫn đảm bảo chất lượng lấy mẫu và xử lý mẫu nước môi trường do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-15:2004 (ISO 5667-15: 1999) về chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 15: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu bùn và trầm tích do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 (ISO/IEC 17025 : 2005) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-11:2011 (ISO 5667-11:2009) về Chất lượng nước – Lấy mẫu- Phần 11: Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3 : 2003) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-6:2018 (ISO 5667-6:2014) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 6: Hướng dẫn lấy mẫu nước sông và suối
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-6:2008 (ISO 5667-6 : 2005) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 6: Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối
- Số hiệu: TCVN6663-6:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
