Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9719:2013 (ASTM D 1292-10) về Chất lượng nước - Phương pháp xác định mùi của nước
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9719:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ASTM D 1292-10. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về phương pháp xác định mùi của nước, một chỉ tiêu cảm quan cốt lõi trong đánh giá chất lượng nước sinh hoạt, nước cấp và nước thải.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9719:2013 (ASTM D 1292-10) về Chất lượng nước - Phương pháp xác định mùi của nước.
- Tình trạng hiệu lực: Đang cập nhật (vui lòng liên hệ cơ quan thẩm quyền hoặc hệ thống để tra cứu chi tiết).
- Cơ quan ban hành và áp dụng: Được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn quốc tế ASTM D 1292-10 và ban hành theo quy định pháp luật Việt Nam về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
- Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần đầu của tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình phạm vi áp dụng, cơ sở pháp lý kỹ thuật và các khái niệm nền tảng phục vụ cho việc thử nghiệm xác định mùi của nước:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
- Quy định phương pháp xác định ngưỡng mùi của các loại nước bằng phương pháp cảm quan (sử dụng khứu giác của con người).
- Phương pháp này áp dụng cho nước thiên nhiên, nước sinh hoạt, nước cấp và một số loại nước thải sau xử lý nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm hoặc sự phù hợp cho mục đích sử dụng.
- Giới hạn của phương pháp đối với các mẫu nước có chứa chất độc hại hoặc chất gây kích ứng mạnh, đòi hỏi các biện pháp an toàn nghiêm ngặt khi tiến hành thử nghiệm.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
- Liệt kê các tiêu chuẩn, tài liệu kỹ thuật liên quan được viện dẫn để áp dụng đồng thời với tiêu chuẩn này, đảm bảo tính thống nhất trong quy trình lấy mẫu, chuẩn bị nước không mùi và các thiết bị đo lường phụ trợ.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and definitions)
- Làm rõ các khái niệm chuyên ngành như "ngưỡng mùi" (odor threshold), "nước không mùi" (odor-free water), và các thuật ngữ mô tả tính chất mùi của nước.
- Định nghĩa rõ ràng giúp các kiểm nghiệm viên thống nhất cách hiểu và ghi nhận kết quả một cách chính xác, tránh sai lệch do yếu tố chủ quan của người thử nghiệm.
- Điều 4: Ý nghĩa và ứng dụng (Significance and Use)
- Giải thích tầm quan trọng của việc xác định mùi trong kiểm soát chất lượng nước. Mùi của nước là dấu hiệu đầu tiên giúp phát hiện sự hiện diện của các chất ô nhiễm hữu cơ, vô cơ hoặc hoạt động của vi sinh vật.
- Hỗ trợ các nhà máy xử lý nước trong việc điều chỉnh quy trình công nghệ (như sử dụng than hoạt tính, clo hóa, sục khí) để loại bỏ mùi hiệu quả trước khi cấp nước cho người tiêu dùng.
Lưu ý: Đây là phần tóm tắt chuyên sâu dựa trên bố cục và nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu thuộc Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9719:2013. Để thực hiện thử nghiệm chính xác, người dùng cần tham khảo toàn văn tiêu chuẩn kỹ thuật chi tiết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MÙI CỦA NƯỚC
Standard test method for odor in water
Lời nói đầu
TCVN 9719:2013 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D1292-10 Standard test method for odor in water với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Hardor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D1292-10 thuộc bản quyền ASTM quốc tế.
TCVN 9719:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MÙI CỦA NƯỚC
Standard test method for odor in water
1.1. Phương pháp thử này đề cập đến xác định mùi của nước (nghĩa là, các đặc tính ảnh hưởng đến khứu giác). Hệ thống để phân loại mùi được nêu trong Phụ lục A. Phương pháp thử này có thể áp dụng để xác định cường độ mùi theo chỉ số cường độ mùi hoặc ngưỡng mùi.
1.2. Nước thải có thể mang theo vô số các hợp chất, khó để xác định các chất riêng rẽ góp phần tạo nên mùi. Sự kết hợp của các hợp chất có thể gây ra cường độ mùi hoặc tạo nên đặc tính không thể phát hiện từ mùi của các chất riêng rẽ.
1.3. Vì sự khác nhau trong cảm nhận của mỗi người, độ chụm cao trong xác định cường độ mùi là không thể. Không phải lúc nào cũng có sự thống nhất về đặc tính mùi ở những người thử khác nhau. Phân tích mùi cung cấp công cụ để đo sự biến đổi về cường độ mùi tại thời điểm lấy mẫu xác định. Mức độ biến đổi có thể chỉ ra mức tăng hay tầm quan trọng của mùi. Xác định nguyên nhân của sự biến đổi hoặc nguồn gốc của các đặc tính quan tâm có thể xác định rõ được vấn đề của mùi tốt hơn phân tích các hợp chất riêng rẽ.
1.4. Các giá trị tính theo SI là giá trị tiêu chuẩn. Các giá trị trong ngoặc đơn dùng để tham khảo.
1.5. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng. Xem cảnh báo trong 10.1 về các mối nguy cụ thể.
Các tài liệu viễn dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2117 (ASTM D1193), Nước thuốc thử - Yêu cầu kỹ thuật.
ASTM D1066, Practice for sampling steam (Thực hành lấy mẫu hơi nước).
ASTM D1129, Teminology relating to water (Thuật ngữ liên quan đến nước).
ASTM D2777, Pratice for determination of precision and bias of applicable test method of committee D19 on water (Thực hành xác định độ chụm và độ chệch của các phương pháp thử áp dụng của Ban kỹ thuật D19 về nước).
ASTM D3370, Practice for samling water from closed conduits (Thực hành lấy mẫu nước từ ống dẫn kín).
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Thuật ngữ chỉ số cường độ mùi và chỉ số ngưỡng mùi trong phương pháp thử này được xác định theo thuật ngữ trong ASTM D1129 như sau:
3.1.2. Chỉ số cường độ mùi (Odor intensity index)
Số lần pha loãng mà nồng độ mẫu gốc giảm một nửa do thêm nước không mùi để có được mùi nhẹ nhất vẫn cảm nhận được rõ ràng.
3.1.3. Chỉ số ngưỡng mùi (Odor threshold
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7723:2007 (ISO 14403 : 2002) về Chất lượng nước - Xác định cyanua tổng số và cyanua tự do bằng phân tích dòng chảy liên tục
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-11:2011 (ISO 5667-11:2009) về Chất lượng nước – Lấy mẫu- Phần 11: Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3 : 2003) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
- 1Quyết định 2594/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7723:2007 (ISO 14403 : 2002) về Chất lượng nước - Xác định cyanua tổng số và cyanua tự do bằng phân tích dòng chảy liên tục
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-11:2011 (ISO 5667-11:2009) về Chất lượng nước – Lấy mẫu- Phần 11: Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3 : 2003) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2117:2009 (ASTM D 1193 – 06) về Nước thuốc thử - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9719:2013 (ASTM D 1292-10) về Chất lượng nước - Phương pháp xác định mùi của nước
- Số hiệu: TCVN9719:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
