Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2117:2009
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2117:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ASTM D 1193 – 06 của Mỹ về "Nước thuốc thử - Yêu cầu kỹ thuật". Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với các loại nước được sử dụng làm thuốc thử trong phân tích hóa học, vật lý và các thử nghiệm chuyên sâu khác. Việc phân loại và áp dụng đúng tiêu chuẩn nước thuốc thử đóng vai trò quyết định đến độ chính xác và độ tin cậy của các kết quả thử nghiệm trong phòng thí nghiệm.
Phân loại nước thuốc thử theo tiêu chuẩn TCVN 2117:2009
Tiêu chuẩn chia nước thuốc thử thành 4 loại chính dựa trên các chỉ tiêu vật lý và hóa học, cụ thể như sau:
- Nước thuốc thử Loại I (Type I): Là loại nước có độ tinh khiết cao nhất, hầu như không chứa các ion tạp chất và chất hữu cơ. Loại nước này được khuyên dùng cho các phân tích cực kỳ nhạy cảm như sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS), phân tích vết kim loại và các kỹ thuật sinh học phân tử đòi hỏi độ chính xác tuyệt đối.
- Nước thuốc thử Loại II (Type II): Có độ tinh khiết cao, phù hợp cho hầu hết các phép phân tích hóa học thông thường, chuẩn bị dung dịch chuẩn, dung dịch đệm và các thử nghiệm hóa lý cơ bản trong phòng thí nghiệm.
- Nước thuốc thử Loại III (Type III): Có mức độ tinh khiết trung bình, thường được sản xuất bằng phương pháp chưng cất một lần hoặc thẩm thấu ngược. Loại nước này được sử dụng cho các phân tích định tính, chuẩn bị môi trường nuôi cấy vi sinh thông thường hoặc làm sạch dụng cụ thủy tinh cao cấp.
- Nước thuốc thử Loại IV (Type IV): Có độ tinh khiết thấp nhất trong bốn loại, thường được sử dụng cho các mục đích rửa sơ bộ dụng cụ, làm nguồn nước cấp cho các thiết bị làm sạch hoặc các phép thử không yêu cầu khắt khe về độ tinh khiết của nước.
Các chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi của nước thuốc thử
Để đánh giá và phân loại nước thuốc thử, tiêu chuẩn quy định chi tiết các thông số kỹ thuật nghiêm ngặt bao gồm:
- Độ dẫn điện tối đa (Electrical Conductivity): Đo bằng đơn vị microSiemens trên centimet (µS/cm) ở nhiệt độ 25 độ C. Độ dẫn điện càng thấp thì nước càng tinh khiết. Nước Loại I yêu cầu độ dẫn điện cực thấp (không vượt quá 0,056 µS/cm).
- Điện trở kháng tối thiểu (Electrical Resistivity): Đo bằng đơn vị Megaohm-centimet (MΩ·cm) ở 25 độ C. Đây là thông số tỷ lệ nghịch với độ dẫn điện. Nước Loại I phải đạt điện trở kháng tối thiểu là 18,0 MΩ·cm.
- Hàm lượng cacbon hữu cơ tổng số (TOC - Total Organic Carbon): Giới hạn lượng hợp chất hữu cơ hòa tan trong nước. Đối với nước Loại I và Loại II, hàm lượng TOC tối đa cho phép cực kỳ nghiêm ngặt (thường dưới 50 µg/L) để tránh ảnh hưởng đến các đầu dò phân tích nhạy cảm.
- Hàm lượng Natri (Sodium): Giới hạn hàm lượng ion natri tối đa (tính bằng µg/L), đặc biệt quan trọng trong các phân tích quang phổ phát xạ nguyên tử.
- Hàm lượng Clorua (Chloride): Giới hạn hàm lượng ion clorua tối đa nhằm ngăn ngừa sự tạo phức hoặc kết tủa không mong muốn trong quá trình phản ứng hóa học.
- Hàm lượng Silica tổng số (Total Silica): Giới hạn lượng silica hòa tan và keo, đặc biệt quan trọng để tránh làm bẩn các cột sắc ký và các bề mặt thiết bị quang học.
Phân nhóm bổ sung theo mức độ nhiễm khuẩn (Grades A, B, C)
Bên cạnh việc phân loại theo hóa lý (Loại I đến IV), tiêu chuẩn còn đưa ra các mức phân nhóm bổ sung dựa trên mức độ kiểm soát vi sinh vật và nội độc tố vi khuẩn, áp dụng khi nước được sử dụng cho các ứng dụng sinh học, y tế hoặc dược phẩm:
- Nhóm A (Grade A): Yêu cầu nghiêm ngặt nhất về mặt vi sinh, giới hạn số lượng vi khuẩn cực thấp (dưới 1 CFU/mL) và hàm lượng nội độc tố (endotoxin) dưới 0,03 EU/mL.
- Nhóm B (Grade B): Mức độ kiểm soát trung bình, giới hạn vi khuẩn dưới 10 CFU/mL và nội độc tố dưới 0,25 EU/mL.
- Nhóm C (Grade C): Mức độ kiểm soát cơ bản, giới hạn vi khuẩn dưới 1000 CFU/mL, không yêu cầu khắt khe về nội độc tố.
Phương pháp điều chế và bảo quản nước thuốc thử
Tiêu chuẩn cũng đưa ra các khuyến nghị và hướng dẫn kỹ thuật về quy trình sản xuất và lưu trữ để đảm bảo duy trì chất lượng nước:
- Công nghệ sản xuất: Nước thuốc thử chất lượng cao thường được điều chế thông qua sự kết hợp của nhiều công nghệ như chưng cất (distillation), khử khoáng bằng hạt nhựa trao đổi ion (deionization), thẩm thấu ngược (reverse osmosis), lọc qua màng vi lọc/siêu lọc và khử trùng bằng tia cực tím (UV).
- Yêu cầu về lưu trữ và phân phối: Nước thuốc thử, đặc biệt là Loại I, rất dễ bị tái nhiễm bẩn từ môi trường không khí (hấp thụ khí CO2, bụi bẩn, hợp chất hữu cơ bay hơi) và từ chính vật liệu chứa đựng. Do đó, nước Loại I nên được sử dụng ngay sau khi điều chế và không nên lưu trữ lâu. Các bồn chứa nước Loại II và Loại III phải được làm từ vật liệu trơ hóa học cao cấp như Teflon, polyethylene mật độ cao (HDPE) hoặc thủy tinh borosilicate để tránh rò rỉ tạp chất vào nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NƯỚC THUỐC THỬ - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Standard specifications for reagent water
Lời nói đầu
TCVN 2117 : 2009 thay thế cho TCVN 2117 – 77.
TCVN 2117 : 2009 được xây dựng dựa trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 1193-06 Standard Specifications for Reagent Water với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 1193-06 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế. .
TCVN 2117 : 2009 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC47 Hóa học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NƯỚC THUỐC THỬ - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Standard specifications for reagent water
1.1. Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính cần thiết của nước để sử dụng phù hợp với các tiêu chuẩn được chấp nhận tiêu chuẩn ASTM.
1.2. Các ký tự chữ số biểu thị cho loại nước và cấp được quy định. Chúng được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên về lịch sử và không nên dùng như một sự chỉ dẫn cho độ tinh khiết của nước chuyên dụng.
1.3. Tiêu chuẩn này quy định 4 loại nước, với 3 cấp bổ sung có thể được áp dụng cho 4 loại. Các yêu cầu kỹ thuật cấp độ đặc biệt đề cập các nhiễm bẩn có nguồn gốc vi sinh vật.
1.4. Tất cả các tiêu chuẩn chấp nhận tiêu chuẩn ASTM có khả năng áp dụng được yêu cầu tham khảo một hoặc nhiều hơn các loại nước cấp thuốc thử này, trong đó nước cấp thuốc thử là cần thiết như một thành phần của một quá trình phân tích. Tại nơi loại hoặc cấp nước khác nhau cần đối với tiêu chuẩn chấp nhận tiêu chuẩn ASTM, thì có thể bổ sung vào tiêu chuẩn này thông qua quá trình soát xét tiêu chuẩn.
1.5. Mặc dù các loại nước và các cấp liên quan đã được xác định cụ thể cho việc sử dụng tiêu chuẩn chấp nhận tiêu chuẩn ASTM, chúng còn có thể là thích hợp cho các ứng dụng khác. Trách nhiệm của người sử dụng tiêu chuẩn này là đảm bảo rằng các loại hoặc cấp nước được lựa chọn là phù hợp cho mục đích sử dụng. Trước đây, nước thuốc thử loại I, II, III và IV đã được gắn với các quá trình sử dụng sản xuất đặc biệt. Bắt đầu từ phiên bản này, các loại nước này có thể được sản xuất với công nghệ khác miễn là đáp ứng được các đặc tính thành phần thích hợp và loại nước được sản xuất như vậy phải được chứng minh là thích hợp đối với ứng dụng mà ở đó việc sử dụng nước đó đã được quy định. Do đó, việc lựa chọn một công nghệ khác thay cho công nghệ quy định trong Bảng 1 sẽ phải tính đến tác động tiềm tàng của nhiễm bẩn khác như vi sinh vật và vi khuẩn. Các chất ô nhiễm như vậy đã không nhất thiết phải đề cập bởi đặc tính công dụng của các công nghệ được quy định.
1.6. Hướng dẫn cho các ứng dụng, điều chế, sử dụng và giám sát, bảo quản, xử lý, phân phối, thử nghiệm các loại nước xác định và xác nhận của các hệ thống làm sạch nước xem trong Phụ lục A.
1.7. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ASTM D 1125, Test method for electrical conductivity and resistivity of water (Phương pháp xác định độ dẫn điện và điện trở suất của nước).
ASTM D 1129, Terminology relating to water (Các thuật ngữ có liên quan đến nước).
ASTM D 1293, Test methods for pH of
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2117:2009 (ASTM D 1193 – 06) về Nước thuốc thử - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN2117:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
