Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6663-23:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-23:2015 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5667-23:2011) là một văn bản kỹ thuật quan trọng thuộc bộ tiêu chuẩn về chất lượng nước và phương pháp lấy mẫu. Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn mang tính nguyên tắc và quy trình kỹ thuật cụ thể đối với phương pháp lấy mẫu thụ động mặt nước. Đây là giải pháp tiên tiến giúp khắc phục các hạn chế của phương pháp lấy mẫu đơn lẻ truyền thống, hỗ trợ đắc lực cho công tác quan trắc và đánh giá chất lượng môi trường nước mặt một cách liên tục và chính xác.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này quy định rõ giới hạn không gian, đối tượng và mục tiêu kỹ thuật mà tiêu chuẩn hướng tới:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn tập trung hướng dẫn việc lấy mẫu thụ động tại các vùng nước mặt bao gồm sông, suối, kênh rạch, hồ chứa, và các vùng nước chuyển tiếp như cửa sông, ven biển.
- Mục đích lấy mẫu: Xác định nồng độ trung bình trọng số theo thời gian (TWA) hoặc nồng độ tự do của các chất ô nhiễm hữu cơ (như hợp chất hữu cơ dễ bay hồi, thuốc bảo vệ thực vật, hydrocacbon thơm đa vòng), các chất vô cơ hòa tan và các kim loại nặng.
- Giới hạn áp dụng: Tiêu chuẩn không đưa ra các hướng dẫn chi tiết cho việc lấy mẫu nước ngầm, nước mưa hoặc nước thải công nghiệp chưa qua xử lý, mặc dù một số nguyên tắc chung vẫn có thể tham khảo áp dụng.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính chuẩn xác và đồng bộ khi triển khai tiêu chuẩn này, người sử dụng cần áp dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn cốt lõi sau:
- TCVN 6663-1 (ISO 5667-1): Hướng dẫn thiết kế chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu nước tiêu chuẩn.
- TCVN 6663-3 (ISO 5667-3): Hướng dẫn về bảo quản và xử lý mẫu nước nhằm đảm bảo tính nguyên vẹn của mẫu trước khi đưa vào phòng thí nghiệm phân tích.
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan trực tiếp đến phương pháp phân tích hóa học đối với từng nhóm chất ô nhiễm cụ thể được tích lũy trong thiết bị lấy mẫu.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn chuẩn hóa hệ thống thuật ngữ chuyên ngành để đảm bảo sự thống nhất trong cách hiểu và áp dụng thực tế:
- Thiết bị lấy mẫu thụ động (Passive Sampler): Là thiết bị thu thập các chất phân tích từ môi trường nước mà không cần sự hỗ trợ của năng lượng điện hay các cơ cấu bơm cưỡng bức. Quá trình thu thập hoàn toàn dựa trên động học khuếch tán tự nhiên.
- Pha nhận (Receiving Phase): Phần dung môi hoặc vật liệu rắn (như hạt hấp phụ, màng polymer) nằm bên trong thiết bị lấy mẫu, có nhiệm vụ giữ lại và tích lũy các chất phân tích truyền vào từ môi trường nước.
- Màng kiểm soát khuếch tán (Diffusion Membrane): Lớp màng mỏng bao bọc bên ngoài pha nhận, đóng vai trò kiểm soát tốc độ truyền khối của các chất phân tích từ môi trường nước vào bên trong thiết bị.
- Tốc độ lấy mẫu (Sampling Rate - Rs): Thể tích nước tương đương được làm sạch hoàn toàn chất phân tích bởi thiết bị lấy mẫu trong một đơn vị thời gian (thường tính bằng lít trên ngày - L/day).
- Nồng độ trung bình trọng số theo thời gian (TWA Concentration): Nồng độ trung bình của một chất ô nhiễm trong suốt khoảng thời gian thiết bị lấy mẫu được ngâm dưới nước.
Điều 4: Nguyên tắc lấy mẫu thụ động
Điều khoản này phân tích sâu về cơ chế vật lý và hóa học vận hành phương pháp lấy mẫu thụ động:
- Cơ chế truyền khối tự phát: Quá trình lấy mẫu dựa trên sự chênh lệch thế hóa học (hoặc nồng độ) của chất phân tích giữa môi trường nước bên ngoài và pha nhận bên trong thiết bị. Chất phân tích sẽ tự động di chuyển qua màng khuếch tán để đi vào pha nhận nhằm đạt trạng thái cân bằng.
- Chế độ lấy mẫu động học (Kinetic Sampling): Thiết bị hoạt động trong giai đoạn tích lũy tuyến tính, khi đó tốc độ hấp thụ chất phân tích vào pha nhận là không đổi và tỉ lệ thuận với nồng độ chất đó trong môi trường nước. Chế độ này được ứng dụng chủ yếu để tính toán nồng độ TWA.
- Chế độ lấy mẫu cân bằng (Equilibrium Sampling): Thiết bị được ngâm đủ lâu để đạt đến trạng thái cân bằng nhiệt động giữa pha nhận và môi trường nước. Nồng độ chất phân tích trong pha nhận lúc này phản ánh trực tiếp hoạt độ hóa học hoặc nồng độ tự do của chất đó trong nước.
- Ưu điểm kỹ thuật vượt trội: Phương pháp này cho phép tích lũy liên tục các chất ô nhiễm trong thời gian dài (từ vài ngày đến vài tuần), giúp phát hiện được các chất có nồng độ cực thấp (dưới giới hạn phát hiện của phương pháp lấy mẫu thông thường) và phản ánh chính xác xu hướng ô nhiễm của nguồn nước mà không bị ảnh hưởng bởi các biến động nhất thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - LẤY MẪU - PHẦN 23: HƯỚNG DẪN LẤY MẪU THỤ ĐỘNG MẶT NƯỚC
Water quality - Sampling - Part 23: Guidance on passive sampling in surface waters
Lời nói đầu
TCVN 6663-23:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 5667-23:2011.
TCVN 6663-23:2015 do Tổng cục Môi trường biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 6663 (ISO 5667) Chất lượng nước - Lấy mẫu gồm các tiêu chuẩn sau:
- Phần 1: Hướng dẫn thiết kế chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu,
- Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và lưu giữ mẫu nước,
- Phần 4: Hướng dẫn lấy mẫu nước hồ tự nhiên và hồ nhân tạo,
- Phần 5: Hướng dẫn lấy mẫu nước uống ở nhà máy xử lý và từ các hệ thống đường ống phân phối nước,
- Phần 6: Hướng dẫn lấy mẫu nước sông và suối,
- Phần 7: Hướng dẫn lấy mẫu nước và hơn trong các nhà máy hơi nước,
- Phần 8: Hướng dẫn lấy mẫu nước của căn ướt,
- Phần 9: Hướng dẫn lấy mẫu nước biển,
- Phần 10: Hướng dẫn lấy mẫu nước thải,
- Phần 11: Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm,
- Phần 13: Hướng dẫn lấy mẫu bùn nước cống và ở nhà máy xử lý nước,
- Phần 14: Hướng dẫn đảm bảo chất lượng lấy mẫu và lưu giữ mẫu nước môi trường,
- Phần 15: Hướng dẫn bảo quản mẫu và lưu giữ mẫu bùn và cặn trầm tích,
Bộ tiêu chuẩn ISO 5667 Water quality - Sampling còn các tiêu chuẩn sau:
- Part 12: Guidance on sampling of bottom sediments,
- Part 16: Guidance an biotesting of samples,
- Part 17: Guidance on sampling of suspended sediments,
- Part 18: Guidance on sampling of groundwater at contaminated sites,
- Part 19: Guidance on sampling of marine sediments,
- Part 20: Guidance on the use of sampling data for decision making - Compliance with thresholds and classification systems.
Lời giới thiệu
Có thể dùng dụng cụ lấy mẫu thụ động để kiểm tra nồng độ của các chất phân tích bao gồm kim loại, anion vô cơ, hợp chất hữu cơ phân cực (ví dụ hợp chất dược và thuốc bảo vệ thực vật phân cực), hợp chất hữu cơ không phân cực, (ví dụ hóa chất bảo vệ thực vật không phân cực) và hóa chất công nghiệp (ví dụ hydrocacbon thơm và biphenyl polychlorinated) trong môi trường nước.
Mức độ ô nhiễm trên nước mặt thường được đánh giá bằng cách lấy mẫu điểm (hay còn gọi là lấy mẫu chai hoặc lấy mẫu đơn). Cách lấy mẫu như vậy cho phép xác định nhanh mức độ ô nhiễm tại một thời điểm cụ thể. Mức độ ô nhiễm nước mặt có xu hướng tích lũy theo thời gian vì vậy phải đánh giá mức độ ô nhiễm trong một thời gian dài để có một phép đo đại diện cho chất lượng hóa học của vực nước. Việc này có thể thực hiện được bằng cách lấy mẫu điểm lặp, quan trắc liên tục, quan trắc sinh học hoặc lấy mẫu thụ động.
Lấy mẫu thụ động liên quan đến việc triển khai thiết bị lấy mẫu thụ động có sử dụng gradient khuếch tán để thu thập các chất ô nhiễm trong nhiều ngày hoặc nhiều tuần. Tiếp theo quá trình này là quá trình trích chiết và phân tích các chất ô nhiễm trong phòng thí nghiệm.
Thiết bị lấy mẫu thụ động có thể sử dụng chế độ cân bằng hoặc chế độ động học. Ở chế độ cân bằng, thiết bị lấy mẫu thụ động đạt trạng thái cân bằng với môi trường được lấy mẫu, và đưa ra đơn vị đo nồng độ lại thời điểm lấy mẫu từ môi trường, ở chế độ động học, thiết bị lấy mẫu thụ động sẽ lấy theo cách đồng nhất và đưa ra đơn vị đo nồng độ chất ô nhiễm trung bình có trọng số theo thời gian trong suốt thời gian được tiếp xúc. Nơi lấy mẫu vào pha nhận ở dưới vị trí kiểm soát màng, sau đó thiết bị lấy mẫu thụ động hoạt độ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-13:2015 (ISO 5667-13:2011) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 13: Hướng dẫn lấy mẫu bùn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10495:2015 (ISO/TS 28581:2012) về Chất lượng nước - Xác định một số chất không phân cực - Phương pháp sử dụng sắc ký khí kết hợp khối phổ (GC-MS)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10496:2015 (ISO 28540:2011) về Chất lượng nước - Xác định 16 hydrocacbon thơm đa vòng (PAH) trong nước - Phương pháp sử dụng sắc ký khí kết hợp khối phổ (GC-MS)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10499-2:2015 (ISO 9377-2:2000) về Chất lượng nước - Xác định chỉ số dầu hydrocacbon - Phần 2: Phương pháp chiết dung môi và sắc ký khí
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8243-4:2015 (ISO 3951-4:2011) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định lượng - Phần 4: Quy trình đánh giá mức chất lượng công bố
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10806 -2:2015 (ISO 7346-2:1996) về Chất lượng nước - Xác định độc tính gây chết cấp tính của các chất đối với cá nước ngọt [brachydanio rerio hamilton-buchanan (teleostei, cyprinida] - Phần 2: Phương pháp bán tĩnh
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13682:2023 (ASTM D6323-19) về Hướng dẫn lấy mẫu phụ phòng thí nghiệm thành phần môi trường liên quan đến các hoạt động quản lý chất thải
- 1Quyết định 247/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn Quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5994:1995 (ISO 5667/4: 1987) về chất lượng nước – lấy mẫu - hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên và nhân tạo
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5998:1995 (ISO 5667-9: 1992) về chất lượng nước - lấy mẫu - hướng dẫn lấy mẫu nước biển
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-7:2000 (ISO 5667-7 : 1993) về chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 7- Hướng dẫn lấy mẫu nước và hơi nước tại xưởng nồi hơi do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-14:2000 (ISO 5667-14 : 1998) về chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 14 - Hướng dẫn đảm bảo chất lượng lấy mẫu và xử lý mẫu nước môi trường do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-15:2004 (ISO 5667-15: 1999) về chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 15: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu bùn và trầm tích do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và Kỹ thuật lấy mẫu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-6:2008 (ISO 5667-6 : 2005) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 6: Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-11:2011 (ISO 5667-11:2009) về Chất lượng nước – Lấy mẫu- Phần 11: Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3 : 2003) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-5:2009 (ISO 5667–5 : 2006) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 5: Hướng dẫn lấy mẫu nước uống từ các trạm xử lý và hệ thống phân phối bằng đường ống
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8644:2011 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật khoan phụt vữa gia cố đê
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8184-2:2009 (ISO 6107 - 2 : 2006) về Chất lượng nước - Thuật ngữ - Phần 2
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-13:2015 (ISO 5667-13:2011) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 13: Hướng dẫn lấy mẫu bùn
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10495:2015 (ISO/TS 28581:2012) về Chất lượng nước - Xác định một số chất không phân cực - Phương pháp sử dụng sắc ký khí kết hợp khối phổ (GC-MS)
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10496:2015 (ISO 28540:2011) về Chất lượng nước - Xác định 16 hydrocacbon thơm đa vòng (PAH) trong nước - Phương pháp sử dụng sắc ký khí kết hợp khối phổ (GC-MS)
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10499-2:2015 (ISO 9377-2:2000) về Chất lượng nước - Xác định chỉ số dầu hydrocacbon - Phần 2: Phương pháp chiết dung môi và sắc ký khí
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8243-4:2015 (ISO 3951-4:2011) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định lượng - Phần 4: Quy trình đánh giá mức chất lượng công bố
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10806 -2:2015 (ISO 7346-2:1996) về Chất lượng nước - Xác định độc tính gây chết cấp tính của các chất đối với cá nước ngọt [brachydanio rerio hamilton-buchanan (teleostei, cyprinida] - Phần 2: Phương pháp bán tĩnh
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13682:2023 (ASTM D6323-19) về Hướng dẫn lấy mẫu phụ phòng thí nghiệm thành phần môi trường liên quan đến các hoạt động quản lý chất thải
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-23:2015 (ISO 5667-23:2011) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 23: Hướng dẫn lấy mẫu thụ động mặt nước
- Số hiệu: TCVN6663-23:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
