Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8243-4:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3951-4:2011, quy định chi tiết về quy trình lấy mẫu để kiểm tra định lượng, cụ thể là quy trình đánh giá mức chất lượng công bố. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết về các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Tổng quan về Tiêu chuẩn TCVN 8243-4:2015 (ISO 3951-4:2011)
Tiêu chuẩn này thiết lập các thủ tục kiểm tra nghiệm thu bằng phương pháp định lượng (kiểm tra theo biến số) nhằm xác định xem mức chất lượng của một lô sản phẩm hoặc một quá trình có phù hợp với mức chất lượng đã được công bố hay không. Phương pháp này đòi hỏi việc đo lường các đặc tính chất lượng liên tục của các đơn vị sản phẩm trong mẫu thử, mang lại hiệu quả thống kê cao hơn so với phương pháp kiểm tra định tính.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và điều kiện áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Tiêu chuẩn thiết lập các phương án lấy mẫu và quy trình kiểm tra định lượng đối với các đặc tính chất lượng được đo trên thang đo liên tục.
- Quy trình này được thiết kế đặc biệt để đánh giá xem mức chất lượng của một thực thể (lô sản phẩm, quá trình sản xuất, dịch vụ) có nhất quán với mức chất lượng công bố (DQL) hay không.
- Tiêu chuẩn này được áp dụng khi quy định kỹ thuật của sản phẩm đưa ra giới hạn dung sai dưới, giới hạn dung sai trên hoặc cả hai giới hạn dung sai.
- Quy trình này không áp dụng cho việc kiểm tra nghiệm thu thông thường mà tập trung vào việc xác minh hoặc chứng minh một tuyên bố về chất lượng (ví dụ: trong các hoạt động kiểm tra của bên thứ ba, giám sát thị trường hoặc giải quyết tranh chấp thương mại).
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần tham chiếu và phối hợp áp dụng với các tài liệu quan trọng sau đây:
- TCVN 8243-1 (ISO 3951-1): Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định lượng - Phần 1: Sơ đồ lấy mẫu một lần xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô đối với một đặc tính chất lượng đơn lẻ và một AQL đơn lẻ.
- TCVN 8243-2 (ISO 3951-2): Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định lượng - Phần 2: Sơ đồ lấy mẫu một lần xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô đối với các đặc tính chất lượng độc lập.
- TCVN ISO 9000: Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa để đảm bảo sự thống nhất trong cách hiểu và áp dụng kỹ thuật thống kê:
- Mức chất lượng công bố (DQL - Declared Quality Level): Mức chất lượng (ví dụ: tỷ lệ không phù hợp hoặc số sự không phù hợp trên một trăm đơn vị sản phẩm) được nhà cung cấp công bố cho một lô hoặc một quá trình sản xuất.
- Kiểm tra định lượng (Inspection by variables): Phương pháp kiểm tra bằng cách đo và ghi lại các giá trị số của đặc tính chất lượng đối với từng đơn vị sản phẩm trong mẫu.
- Giới hạn dung sai (Tolerance limit): Giá trị biên quy định cho một đặc tính chất lượng (bao gồm giới hạn dung sai dưới LSL và giới hạn dung sai trên USL).
- Độ lệch chuẩn của quá trình (Process standard deviation): Thước đo mức độ phân tán của đặc tính chất lượng trong toàn bộ quá trình sản xuất, ký hiệu là sigma.
Điều 4: Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt
Để thực hiện các phép tính toán học và thống kê trong quy trình lấy mẫu, tiêu chuẩn quy định các ký hiệu cốt lõi sau:
- n: Cỡ mẫu (số lượng đơn vị sản phẩm được lấy ra từ lô để tiến hành kiểm tra).
- x: Giá trị đo được của đặc tính chất lượng của một đơn vị sản phẩm cụ thể.
- x-bar (Giá trị trung bình mẫu): Trung bình cộng của các giá trị đo được trong mẫu thử nghiệm.
- s: Độ lệch chuẩn của mẫu (được sử dụng khi độ lệch chuẩn của quá trình không được biết trước).
- sigma: Độ lệch chuẩn của quá trình (được sử dụng khi độ lệch chuẩn của quá trình đã được biết trước hoặc được thiết lập ổn định thông qua kiểm soát thống kê).
- LSL (Lower Specification Limit): Giới hạn dung sai dưới được quy định trong yêu cầu kỹ thuật.
- USL (Upper Specification Limit): Giới hạn dung sai trên được quy định trong yêu cầu kỹ thuật.
- p: Tỷ lệ không phù hợp thực tế trong lô hoặc quá trình sản xuất cần đánh giá.
Việc nắm vững các điều khoản đầu tiên này là nền tảng bắt buộc để triển khai các bước tính toán toán học, xác định cỡ mẫu và lựa chọn phương án lấy mẫu tối ưu trong các phần tiếp theo của tiêu chuẩn TCVN 8243-4:2015.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY TRÌNH LẤY MẪU ĐỂ KIỂM TRA ĐỊNH LƯỢNG - PHẦN 4: QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ MỨC CHẤT LƯỢNG CÔNG BỐ
Sampling procedures for inspection by variables - Part 4: Procedures for assessment of declared quality levels
Lời nói đầu
TCVN 8243-4:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 3951-4:2011;
TCVN 8243-4:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 69 Ứng dụng các phương pháp thống kê biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8243 (ISO 3951) Qui trình lấy mẫu để kiểm tra định lượng, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 8243-1:2009 (ISO 3951-1:2005), Phần 1: Qui định đối với phương án lấy mẫu một lần xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô đối với một đặc trưng chất lượng và một AQL;
- TCVN 8243-2:2009 (ISO 3951-2:2006), Phần 2: Qui định đối với phương án lấy mẫu một lần xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô có đặc trưng chất lượng độc lập;
- TCVN 8243-4:2015 (ISO 3951-4:2011), Phần 4: Qui trình đánh giá mức chất lượng công bố;
- TCVN 8243-5:2015 (ISO 3951-5:2006), Phần 5: Phương án lấy mẫu liên tiếp xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra định lượng (đã biết độ lệch chuẩn);
Bộ ISO 3951, Sampling procedures for inspection by variables, còn có tiêu chuẩn sau:
- ISO 3951-3:2002, Part 3: Double sampling schemes indexed by acceptance quality limit (AQL) for lot-by-lot inspection
Lời giới thiệu
Phạm vi của các quy trình trong tiêu chuẩn này khác với các quy trình trong TCVN 8243 (ISO 3951) Phần 1, Phần 2, Phần 3 và Phần 5. Hệ thống các quy trình lấy mẫu chấp nhận được quy định trong TCVN 8243 (ISO 3951) từ Phần 1, Phần 2, Phần 3 và Phần 5 để sử dụng trong các thỏa thuận song phương giữa hai bên. Các quy trình lấy mẫu chấp nhận nhằm sử dụng như các quy tắc đơn giản, thực tế đối với việc lưu thông sản phẩm sau khi chỉ kiểm tra một lượng mẫu giới hạn của lô hàng, và do đó các quy trình này không dùng để viện dẫn đến bất kỳ mức chất lượng công bố chính thức nào (một cách rõ ràng hoặc ngầm hiểu).
Trong lấy mẫu chấp nhận, không có ranh giới rõ ràng giữa các mức chất lượng cần được coi là chấp nhận được và chất lượng cần phải loại bỏ theo quy trình. Đối với các quy trình trong TCVN 8243 (ISO 3951) Phần 1, Phần 2, Phần 3 và Phần 5, hai bên thống nhất một giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) nhất định là mức trung bình quá trình kém nhất có thể chấp nhận được khi một loạt các lô liên tiếp được giao nộp. Các quy tắc chuyển đổi và chương trình lấy mẫu trong các tiêu chuẩn này được thiết kế để khuyến khích chọn những nhà cung ứng có trung bình quá trình luôn tốt hơn AQL. Nhằm đảm bảo cỡ mẫu vừa phải, sự bảo vệ tránh việc chấp nhận các lô riêng rẽ có chất lượng kém có thể thấp hơn sự bảo vệ bởi phương án lấy mẫu dùng cho các lô riêng biệt được chọn.
Các quy trình trong các tiêu chuẩn TCVN 8243 (ISO 3951) Phần 1, Phần 2, Phần 3 và Phần 5 đều phù hợp với mục đích lấy mẫu chấp nhận, nhưng không nên sử dụng trong xem xét, đánh giá, v.v... để xác nhận chất lượng đã được công bố cho thực thể nào đó. Lý do chính là các quy trình này được xác định về mức chất lượng chỉ liên quan đến những mục đích lấy mẫu chấp nhận thực tế, còn các rủi ro khác đã được cân đối một cách thích hợp.
Các quy trình trong tiêu chuẩn này được xây dựng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về sự thích hợp của các quy trình lấy mẫu đối với việc kiểm tra chính thức, hệ thống, ví dụ như việc xem xét hoặc đánh giá. Khi thực hiện việc kiểm tra chính thức như vậy, bộ phận có thẩm quyền cần xem xét rủi ro dẫn đến kết luận không chính xác, đồng thời cần tính toán các rủi ro này khi lập kế hoạch và triển khai việc xem xét/đánh giá/thử nghiệm,v.v...
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn và quy tắc hỗ trợ người sử dụng trong việc tính đến các rủi ro này một cách thông hiểu.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-13:2015 (ISO 5667-13:2011) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 13: Hướng dẫn lấy mẫu bùn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-19:2015 (ISO 5667-19:2004) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 19: Hướng dẫn lấy mẫu trầm tích biển
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-23:2015 (ISO 5667-23:2011) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 23: Hướng dẫn lấy mẫu thụ động mặt nước
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10854:2015 (ISO 14560:2004) về Quy trình lấy mẫu chấp nhận định tính - Mức chất lượng quy định theo số cá thể không phù hợp trên một triệu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10857-2:2015 (ISO 13448-2:2004) về Quy trình lấy mẫu chấp nhận dựa trên nguyên tắc phân bổ ưu tiên (APP) - Phần 2: Phương án lấy mẫu một lần phối hợp dùng cho lấy mẫu chấp nhận định tính
- 1Quyết định 4009/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9000:2007 (ISO 9000 : 2005) về hệ thống quản lý chất lượng - cơ sở và từ vựng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7790-4:2008 (ISO 2859-4 : 2002) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 4: Quy trình đánh giá mức chất lượng công bố
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8244-1:2010 (ISO 3534-1:2006) về Thống kê học - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ chung về thống kê và thuật ngữ dùng trong xác suất
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8244-2:2010 (ISO 3534-2:2006) về Thống kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 2: Thống kê ứng dụng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8243-2 (ISO 3951-2 : 2006) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định lượng - Phần 2: Quy định chung đối với phương án lấy mẫu một lần xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô có các đặc trưng chất lượng độc lập
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8243-1:2009 (ISO 3951-1 : 2005) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định lượng - Phần 1: Quy định đối với phương án lấy mẫu một lần xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô đối với một đặc trưng chất lượng và một AQL
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-13:2015 (ISO 5667-13:2011) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 13: Hướng dẫn lấy mẫu bùn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-19:2015 (ISO 5667-19:2004) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 19: Hướng dẫn lấy mẫu trầm tích biển
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-23:2015 (ISO 5667-23:2011) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 23: Hướng dẫn lấy mẫu thụ động mặt nước
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8243-5:2015 (ISO 3951-5:2006) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định lượng - Phần 5: Phương án lấy mẫu liên tiếp xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra định lượng (đã biết độ lệch chuẩn)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10854:2015 (ISO 14560:2004) về Quy trình lấy mẫu chấp nhận định tính - Mức chất lượng quy định theo số cá thể không phù hợp trên một triệu
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10857-1:2015 (ISO 13448-1:2005) về Quy trình lấy mẫu chấp nhận dựa trên nguyên tắc phân bổ ưu tiên (APP) - Phần 1: Hướng dẫn về cách tiếp cận APP
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10857-2:2015 (ISO 13448-2:2004) về Quy trình lấy mẫu chấp nhận dựa trên nguyên tắc phân bổ ưu tiên (APP) - Phần 2: Phương án lấy mẫu một lần phối hợp dùng cho lấy mẫu chấp nhận định tính
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8243-4:2015 (ISO 3951-4:2011) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định lượng - Phần 4: Quy trình đánh giá mức chất lượng công bố
- Số hiệu: TCVN8243-4:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
