Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-13:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-13:2015 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5667-13:2011) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về chất lượng nước, cụ thể là hướng dẫn lấy mẫu bùn. Tiêu chuẩn này đưa ra các chỉ dẫn chi tiết về kỹ thuật lấy mẫu bùn từ các công trình xử lý nước thải, công trình xử lý nước và các quá trình công nghiệp liên quan, nhằm đảm bảo tính đại diện và độ chính xác của mẫu trước khi tiến hành phân tích.
Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn thiết lập nền tảng kỹ thuật và pháp lý cho toàn bộ quy trình lấy mẫu bùn, bao gồm các nội dung trọng tâm sau:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ đối tượng áp dụng là các loại bùn phát sinh từ quá trình xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, bùn từ nhà máy nước và các loại bùn lỏng hoặc bùn sệt khác. Tiêu chuẩn hướng dẫn cách thiết kế chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu cụ thể.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn liên quan không thể thiếu cho việc áp dụng tiêu chuẩn này, đặc biệt là các phần khác trong bộ tiêu chuẩn TCVN 6663 (ISO 5667) về lấy mẫu nước.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Làm rõ các khái niệm chuyên ngành như bùn, bùn hoạt tính, bùn kỵ khí, mẫu đại diện, mẫu hỗn hợp nhằm thống nhất cách hiểu và thực hiện.
- Nguyên tắc chung (Điều 4): Đưa ra các nguyên tắc cơ bản trong việc xác định mục tiêu lấy mẫu, bảo đảm an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong suốt quá trình tác nghiệp.
Chương trình lấy mẫu bùn
Một chương trình lấy mẫu bùn hoàn chỉnh và khoa học theo hướng dẫn của tiêu chuẩn cần phải được thiết kế chi tiết trước khi tiến hành thực địa. Chương trình lấy mẫu này có thể bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Xác định mục tiêu lấy mẫu: Làm rõ mục đích lấy mẫu là để kiểm tra sự tuân thủ quy chuẩn môi trường, vận hành kiểm soát quy trình xử lý, hay phục vụ nghiên cứu khoa học.
- Xác định vị trí và điểm lấy mẫu: Lựa chọn các điểm lấy mẫu mang tính đại diện cao nhất cho toàn bộ khối lượng bùn, ví dụ như tại bể lắng, đường ống dẫn bùn, hoặc bãi phơi bùn.
- Tần suất và thời gian lấy mẫu: Thiết lập lịch trình lấy mẫu định kỳ hoặc đột xuất dựa trên sự biến động của dòng thải và chu kỳ vận hành của hệ thống xử lý.
- Phương pháp và thiết bị lấy mẫu: Lựa chọn thiết bị lấy mẫu phù hợp (thiết bị lấy mẫu trọng lực, bơm hút, ống lấy mẫu lõi) tùy thuộc vào trạng thái vật lý của bùn (bùn lỏng, bùn đặc, bùn khô).
- Bảo quản và vận chuyển mẫu: Quy định các biện pháp bảo quản mẫu (làm lạnh, sử dụng hóa chất chống phân hủy) và thời hạn tối đa từ khi lấy mẫu đến khi phân tích tại phòng thí nghiệm.
Phần khối lượng đồng và các chỉ tiêu phân tích liên quan
Trong quá trình đánh giá chất lượng bùn thải, việc xác định các thành phần kim loại nặng và các chỉ tiêu đặc thù là vô cùng quan trọng:
- Phần khối lượng đồng (Copper mass fraction): Đây là một trong những chỉ tiêu hóa học quan trọng nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm kim loại nặng trong bùn. Việc xác định hàm lượng đồng giúp cơ quan quản lý đánh giá khả năng tái sử dụng bùn trong nông nghiệp (làm phân bón) hoặc đưa ra phương án xử lý chất thải nguy hại phù hợp.
- Mối liên hệ với các chỉ tiêu khác: Hàm lượng đồng thường được phân tích song song với các kim loại nặng khác như chì, cadimi, crom, niken và tổng chất rắn khô để có cái nhìn toàn diện về đặc tính của bùn thải.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - LẤY MẪU - PHẦN 13: HƯỚNG DẪN LẤY MẪU BÙN
Water quality - Sampling - Part 13: Guidance on sampling of sludges
Lời nói đầu
TCVN 6663-13:2015 thay thế cho TCVN 6663-13:2009
TCVN 6663-13:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 5667-13:2011.
TCVN 6663-13:2015 do Tổng cục Môi trường biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 6663 (ISO 5667) Chất lượng nước - Lấy mẫu gồm các tiêu chuẩn sau:
- Phần 1: Hướng dẫn thiết kế chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu,
- Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và lưu giữ mẫu nước,
- Phần 4: Hướng dẫn lấy mẫu nước hồ tự nhiên và hồ nhân tạo,
- Phần 5: Hướng dẫn lấy mẫu nước uống ở nhà máy xử lý và từ các hệ thống đường ống phân phối nước,
- Phần 6: Hướng dẫn lấy mẫu nước sông và suối,
- Phần 7: Hướng dẫn lấy mẫu nước và hơn trong các nhà máy hơi nước,
- Phần 8: Hướng dẫn lấy mẫu nước của căn ướt,
- Phần 9: Hướng dẫn lấy mẫu nước biển,
- Phần 10: Hướng dẫn lấy mẫu nước thải,
- Phần 11: Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm,
- Phần 13: Hướng dẫn lấy mẫu bùn nước cống và ở nhà máy xử lý nước,
- Phần 14: Hướng dẫn đảm bảo chất lượng lấy mẫu và lưu giữ mẫu nước môi trường,
- Phần 15: Hướng dẫn bảo quản mẫu và lưu giữ mẫu bùn và cặn trầm tích,
Bộ tiêu chuẩn ISO 5667 Water quality -Sampling còn các tiêu chuẩn sau:
- Part 12: Guidance on sampling of bottom sediments,
- Part 16: Guidance on biotesting of samples,
- Part 17: Guidance on sampling of suspended sediments,
- Part 18: Guidance on sampling of groundwater at contaminated sites,
- Part 19: Guidance on sampling of marine sediments,
- Part 20: Guidance on the use of sampling data for decision making - Compliance with thresholds and classification systems.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này phải được sử dụng cùng với TCVN 6663-1 (ISO 5667-1) và TCVN 6663-15 (ISO 5667-15). Thuật ngữ chung sử dụng theo các phần của TCVN 8184 (ISO 6107).
Thường tiến hành lấy mẫu và xác định các đặc tính vật lý và hóa học của bùn và các chất rắn liên quan cho các mục đích đặc thù. Phương pháp lấy mẫu đã nêu là phù hợp để sử dụng nhưng không cải biên loại trừ trong ánh sáng của mọi hệ số đặc biệt đã biết đối với phân tích để nhận được chất phân tích trong mẫu hoặc mọi hoạt động ghi chú cần cho lấy mẫu. Người tiến hành lấy mẫu phải có nhận thức đầy đủ về các yêu cầu an toàn trước khi tiến hành lấy mẫu.
Có thể không nhấn mạnh sự quan trọng của việc sử dụng kỹ thuật lấy mẫu hợp lệ nếu đánh giá phân tích tiếp theo. Quan trọng là người lấy mẫu và phân tích mẫu có nhận thức đầy đủ về bản chất tự nhiên của mẫu và mục đích của việc thực hiện phân tích đã được yêu cầu trước khi tiến hành mọi chương trình làm việc. Tích hợp đầy đủ với phòng thí nghiệm phân tích mẫu đảm bảo rằng có thể thực hiện phần lớn sự áp dụng hiệu quả của lấy mẫu ngẫu nhiên. Ví dụ, sử dụng kỹ thuật nghiên cứu điều tra phương pháp lấy mẫu đặc thù hỗ trợ cho phép đo có kết quả chính xác.
Tiêu chuẩn này có thể được áp dụng cho chủ đích lấy mẫu theo mục đích khác nhau, một số mục đích là để:
a) Cung cấp số liệu để vận hành các nhà máy bùn hoạt tính;
b) Cung cấp số liệu để vận hành các thiết bị xử lý bùn;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-19:2015 (ISO 5667-19:2004) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 19: Hướng dẫn lấy mẫu trầm tích biển
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-23:2015 (ISO 5667-23:2011) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 23: Hướng dẫn lấy mẫu thụ động mặt nước
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7723-1:2015 (ISO 14403-1:2012) về Chất lượng nước - Xác định xyanua tổng số và xyanua tự do sử dụng phương pháp phân tích dòng chảy (FIA và CFA) - Phần 1: Phương pháp phân tích dòng bơm vào (FIA)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8243-4:2015 (ISO 3951-4:2011) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định lượng - Phần 4: Quy trình đánh giá mức chất lượng công bố
- 1Quyết định 247/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn Quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5982:1995 (ISO 6107/3: 1993) về chất lượng nước - thuật ngữ - phần 3
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5983:1995 (ISO 6107/4: 1993) về chất lượng nước - thuật ngữ - phần 4
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5999:1995 (ISO 5667/10: 1992) về chất lượng nước - lấy mẫu – hướng dẫn lấy mẫu nước thải
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-14:2000 (ISO 5667-14 : 1998) về chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 14 - Hướng dẫn đảm bảo chất lượng lấy mẫu và xử lý mẫu nước môi trường do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-15:2004 (ISO 5667-15: 1999) về chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 15: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu bùn và trầm tích do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và Kỹ thuật lấy mẫu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7538-6:2010 (ISO 10381-6:2009) về Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 6: Hướng dẫn về thu thập, xử lí và bảo quản mẫu đất ở điều kiện hiếu khí để đánh giá các quá trình hoạt động, sinh khối và tính đa dạng của vi sinh vật trong phòng thí nghiệm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7538-4:2007 (ISO 10381-4 : 2003) về Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 4: Hướng dẫn qui trình điều tra các vùng tự nhiên, bán tự nhiên và vùng canh tác
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1693:2008 (ISO 18283 : 2006) về Than đá - Lấy mẫu thủ công
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8184-2:2009 (ISO 6107 - 2 : 2006) về Chất lượng nước - Thuật ngữ - Phần 2
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8184-7:2009 (ISO 6107 - 7 : 2004) về Chất lượng nước - Thuật ngữ - Phần 7
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8184-1:2009 (ISO 6107-1 : 2004) về Chất lượng nước - Thuật ngữ - Phần 1
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8184-5:2009 (ISO 6107 - 5 : 2004) về Chất lượng nước - Thuật ngữ - Phần 5
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8184-6:2009 (ISO 6107-6 : 2004) về Chất lượng nước - Thuật ngữ - Phần 6
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8184-8:2009 (ISO 6107–8:1993, AMD 1 : 2001) về Chất lượng nước - Thuật ngữ - Phần 8
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-19:2015 (ISO 5667-19:2004) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 19: Hướng dẫn lấy mẫu trầm tích biển
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-23:2015 (ISO 5667-23:2011) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 23: Hướng dẫn lấy mẫu thụ động mặt nước
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7723-1:2015 (ISO 14403-1:2012) về Chất lượng nước - Xác định xyanua tổng số và xyanua tự do sử dụng phương pháp phân tích dòng chảy (FIA và CFA) - Phần 1: Phương pháp phân tích dòng bơm vào (FIA)
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8243-4:2015 (ISO 3951-4:2011) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định lượng - Phần 4: Quy trình đánh giá mức chất lượng công bố
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-13:2015 (ISO 5667-13:2011) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 13: Hướng dẫn lấy mẫu bùn
- Số hiệu: TCVN6663-13:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
