Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-19:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-19:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5667-19:2004. Đây là một phần quan trọng trong bộ tiêu chuẩn về chất lượng nước, tập trung chuyên sâu vào việc hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu trầm tích tại các vùng biển. Việc ban hành tiêu chuẩn này nhằm đồng nhất phương pháp luận, đảm bảo tính chính xác, đại diện và độ tin cậy của các mẫu trầm tích biển phục vụ cho công tác quan trắc môi trường, nghiên cứu khoa học và đánh giá tác động sinh thái.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn được quy định rõ ràng nhằm định hướng cho các hoạt động khảo sát thực địa:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn cung cấp các hướng dẫn chi tiết về việc lập kế hoạch, thực hiện lấy mẫu và bảo quản các mẫu trầm tích được thu thập từ các vùng nước biển, bao gồm cả vùng cửa sông, vùng ven bờ và vùng biển khơi.
- Mục đích lấy mẫu: Hướng dẫn này phục vụ cho việc phân tích các đặc tính vật lý, hóa học, hóa sinh và sinh học của trầm tích biển.
- Các trường hợp ngoại lệ: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho việc lấy mẫu trầm tích ở các vùng nước ngọt (sông, hồ) vốn đã được quy định trong các phần khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 6663 (ISO 5667), cũng như không hướng dẫn chi tiết về việc lấy mẫu sinh vật bám hoặc khảo sát sinh thái tầng đáy chuyên sâu, mặc dù các mẫu thu được có thể dùng cho mục đích này.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách hiệu quả và chính xác, người sử dụng cần kết hợp tham chiếu với các tài liệu quan trọng sau:
- TCVN 6663-1 (ISO 5667-1): Hướng dẫn thiết kế chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu chung.
- TCVN 6663-3 (ISO 5667-3): Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu nước và mẫu trầm tích.
- TCVN 6663-15 (ISO 5667-15): Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu trầm tích ẩm để phân tích các chất hữu cơ và vô cơ.
- Các tiêu chuẩn liên quan khác về đo đạc thủy văn và an toàn lao động trên biển.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi để tránh sự nhầm lẫn trong quá trình thực hiện:
- Trầm tích biển (Marine sediment): Lớp vật chất vô cơ và hữu cơ tích tụ dưới đáy các vực nước biển, được hình thành từ quá trình phong hóa, xói mòn, vận chuyển và lắng đọng hoặc do các hoạt động sinh học.
- Mẫu gầu ngoạm (Grab sample): Mẫu trầm tích bề mặt được thu thập bằng thiết bị gầu ngoạm, thường phản ánh trạng thái xáo trộn nhẹ của lớp trầm tích trên cùng.
- Mẫu lõi (Core sample): Mẫu trầm tích dạng hình trụ đứng được thu thập bằng thiết bị ống phóng trọng lực hoặc thiết bị khoan lấy mẫu lõi, giúp giữ nguyên cấu trúc phân lớp theo thời gian của trầm tích.
- Nước lỗ rỗng (Pore water): Phần nước nằm xen kẽ giữa các hạt trầm tích, đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá sự trao đổi chất giữa trầm tích và cột nước phía trên.
Điều 4: Thiết kế chương trình lấy mẫu
Đây là giai đoạn quyết định sự thành bại của toàn bộ quá trình khảo sát. Tiêu chuẩn yêu cầu việc thiết kế chương trình lấy mẫu phải tuân thủ các nguyên tắc nghiêm ngặt:
- Xác định mục tiêu rõ ràng: Chương trình lấy mẫu phải xác định rõ mục đích là để đánh giá ô nhiễm môi trường, phục vụ dự án nạo vét luồng lạch, nghiên cứu địa chất hay đánh giá đa dạng sinh học tầng đáy.
- Lựa chọn vị trí và mạng lưới lấy mẫu: Vị trí lấy mẫu phải mang tính đại diện cao cho khu vực nghiên cứu. Cần xem xét các yếu tố động lực học nguồn nước (dòng chảy, thủy triều), nguồn thải lân cận và đặc điểm địa hình đáy biển.
- Tần suất và thời gian lấy mẫu: Phải được tính toán dựa trên tốc độ bồi lắng của trầm tích và tính chất biến động theo mùa của khu vực biển khảo sát.
- Yếu tố an toàn: Công tác thiết kế phải đặc biệt lưu ý đến an toàn hàng hải, điều kiện thời tiết, sóng gió và trang thiết bị bảo hộ cho nhân sự vận hành trên tàu khảo sát.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 6663-19:2015
ISO 5667-19:2004
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - LẤY MẪU - PHẦN 19: HƯỚNG DẪN LẤY MẪU TRẦM TÍCH BIỂN
Water quality - Sampling - Part 19: Guidance on sampling of marine sediments
Lời nói đầu
TCVN 6663-19:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 5667-19:2004.
TCVN 6663-19:2015 do Tổng cục Môi trường biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 6663 (ISO 5667) Chất lượng nước - Lấy mẫu gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:1980), Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu;
- TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:2003), Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu;
- TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4 :1987), Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên và nhân tạo;
- TCVN 6663-5:2009 (ISO 5667-5:2006), Phần 5: Hướng dẫn lấy mẫu nước uống từ các trạm xử lý và hệ thống phân phối bằng đường ống;
- TCVN 6663-6:2008 (ISO 5667-6:2005), Phần 6: Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối;
- TCVN 6663-7:2000 (ISO 5667-7:1993), Phần 7: Hướng dẫn lấy mẫu nước và hơi nước tại xưởng nồi hơi;
- TCVN 5997:1995 (ISO 5667-8:1993), Hướng dẫn lấy mẫu nước mưa;
- TCVN 5998:1995 (ISO 5667-9:1992), Hướng dẫn lấy mẫu nước biển;
- TCVN 5999:1995 (ISO 5667-10:1992), Hướng dẫn lấy mẫu nước thải;
- TCVN 6663-11:2010 (ISO 5667-11:2009), Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm;
- TCVN 6663-13:2000 (ISO 5667-13:1997), Phần 13: Hướng dẫn lấy mẫu bùn nước, bùn nước thải và bùn liên quan;
- TCVN 6663-14:2000 (ISO 5667-14:1998), Phần 14: Hướng dẫn đảm bảo chất lượng lấy mẫu và xử lý mẫu nước môi trường;
- TCVN 6663-15:2004 (ISO 5667-15:1999), Phần 15: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu bùn và trầm tích;
- TCVN 6663-19:2013 (ISO 5667-19:2004), Phần 19: Hướng dẫn lấy mẫu trầm tích biển.
Bộ tiêu chuẩn ISO 5667 Water quality - Sampling còn các tiêu chuẩn sau:
- ISO 5667-12:1995, Part 12: Guidance on sampling of bottom sediments;
- ISO 5667-16:1998, Part 16: Guidance on biotesting of samples;
- ISO 5667-17:2000, Part 17: Guidance on sampling of suspended sediments;
- ISO 5667-18:2001, Part 18: Guidance on sampling of groundwater at contaminated sites;
- ISO 5667-20:2008, Part 20: Guidance on the use of sampling data for decision making - Compliance with thresholds and classification systems.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - LẤY MẪU - PHẦN 19: HƯỚNG DẪN LẤY MẪU TRẦM TÍCH BIỂN
Water quality - Sampling - Part 19: Guidance on sampling of marine sediments
Tiêu chuẩn này cung cấp hướng dẫn về lấy mẫu trầm tích tại các vùng biển để phân tích các đặc tính vật lý và hóa học phục vụ mục đích quan trắc và đánh giá môi trường, bao gồm:
- Chiến lược lấy mẫu;
- Dụng cụ lấy mẫu;
- Các giám sát đã thực hiện và các thông tin thu nhận được trong quá trình lấy mẫu;
- Xử lý các mẫu trầm tích;
- Bao gói và bảo quản các mẫu trầm tích.
Tiêu chuẩn này không cung cấp các hướng dẫn về xử lý dữ liệu và các phép phân tích có sẵn từ các nguồn viện dẫn khác (xem Thư mục tài liệu tham khảo).
Tiêu chuẩn này không cung cấp hướng dẫn lấy mẫu trầm tích tại vùng nước ngọt.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-13:2015 (ISO 5667-13:2011) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 13: Hướng dẫn lấy mẫu bùn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10496:2015 (ISO 28540:2011) về Chất lượng nước - Xác định 16 hydrocacbon thơm đa vòng (PAH) trong nước - Phương pháp sử dụng sắc ký khí kết hợp khối phổ (GC-MS)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10499-2:2015 (ISO 9377-2:2000) về Chất lượng nước - Xác định chỉ số dầu hydrocacbon - Phần 2: Phương pháp chiết dung môi và sắc ký khí
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8243-4:2015 (ISO 3951-4:2011) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định lượng - Phần 4: Quy trình đánh giá mức chất lượng công bố
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10806 -2:2015 (ISO 7346-2:1996) về Chất lượng nước - Xác định độc tính gây chết cấp tính của các chất đối với cá nước ngọt [brachydanio rerio hamilton-buchanan (teleostei, cyprinida] - Phần 2: Phương pháp bán tĩnh
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11346-2:2016 về Độ bền tự nhiên của gỗ và các sản phẩm gỗ - Gỗ nguyên được xử lý bảo quản - Phần 2: Hướng dẫn lấy mẫu để xác định độ sâu và lượng thuốc thấm
- 1Quyết định 247/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn Quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5982:1995 (ISO 6107/3: 1993) về chất lượng nước - thuật ngữ - phần 3
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5983:1995 (ISO 6107/4: 1993) về chất lượng nước - thuật ngữ - phần 4
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5994:1995 (ISO 5667/4: 1987) về chất lượng nước – lấy mẫu - hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên và nhân tạo
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5997:1995 (ISO 5667-8: 1993) về chất lượng nước - lấy mẫu – hướng dẫn lấy mẫu nước mưa
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5998:1995 (ISO 5667-9: 1992) về chất lượng nước - lấy mẫu - hướng dẫn lấy mẫu nước biển
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5999:1995 (ISO 5667/10: 1992) về chất lượng nước - lấy mẫu – hướng dẫn lấy mẫu nước thải
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-7:2000 (ISO 5667-7 : 1993) về chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 7- Hướng dẫn lấy mẫu nước và hơi nước tại xưởng nồi hơi do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-13:2000 (ISO 5667-13 : 1997) về chất lượng nước - lấy mẫu - phần 13 - hướng dẫn lấy mẫu bùn nước, bùn nước thải và bùn liên quan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-14:2000 (ISO 5667-14 : 1998) về chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 14 - Hướng dẫn đảm bảo chất lượng lấy mẫu và xử lý mẫu nước môi trường do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-15:2004 (ISO 5667-15: 1999) về chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 15: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu bùn và trầm tích do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và Kỹ thuật lấy mẫu
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-6:2008 (ISO 5667-6 : 2005) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 6: Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-11:2011 (ISO 5667-11:2009) về Chất lượng nước – Lấy mẫu- Phần 11: Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3 : 2003) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-5:2009 (ISO 5667–5 : 2006) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 5: Hướng dẫn lấy mẫu nước uống từ các trạm xử lý và hệ thống phân phối bằng đường ống
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8184-2:2009 (ISO 6107 - 2 : 2006) về Chất lượng nước - Thuật ngữ - Phần 2
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8184-7:2009 (ISO 6107 - 7 : 2004) về Chất lượng nước - Thuật ngữ - Phần 7
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8184-1:2009 (ISO 6107-1 : 2004) về Chất lượng nước - Thuật ngữ - Phần 1
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8184-5:2009 (ISO 6107 - 5 : 2004) về Chất lượng nước - Thuật ngữ - Phần 5
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8184-6:2009 (ISO 6107-6 : 2004) về Chất lượng nước - Thuật ngữ - Phần 6
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8184-8:2009 (ISO 6107–8:1993, AMD 1 : 2001) về Chất lượng nước - Thuật ngữ - Phần 8
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-13:2015 (ISO 5667-13:2011) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 13: Hướng dẫn lấy mẫu bùn
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10496:2015 (ISO 28540:2011) về Chất lượng nước - Xác định 16 hydrocacbon thơm đa vòng (PAH) trong nước - Phương pháp sử dụng sắc ký khí kết hợp khối phổ (GC-MS)
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10499-2:2015 (ISO 9377-2:2000) về Chất lượng nước - Xác định chỉ số dầu hydrocacbon - Phần 2: Phương pháp chiết dung môi và sắc ký khí
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8243-4:2015 (ISO 3951-4:2011) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định lượng - Phần 4: Quy trình đánh giá mức chất lượng công bố
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10806 -2:2015 (ISO 7346-2:1996) về Chất lượng nước - Xác định độc tính gây chết cấp tính của các chất đối với cá nước ngọt [brachydanio rerio hamilton-buchanan (teleostei, cyprinida] - Phần 2: Phương pháp bán tĩnh
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11346-2:2016 về Độ bền tự nhiên của gỗ và các sản phẩm gỗ - Gỗ nguyên được xử lý bảo quản - Phần 2: Hướng dẫn lấy mẫu để xác định độ sâu và lượng thuốc thấm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-19:2015 (ISO 5667-19:2004) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 19: Hướng dẫn lấy mẫu trầm tích biển
- Số hiệu: TCVN6663-19:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
