Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10499-2:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10499-2:2015 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9377-2:2000) là văn bản kỹ thuật chuẩn mực trong lĩnh vực kiểm soát và đánh giá chất lượng nước. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết phương pháp xác định chỉ số dầu hydrocacbon trong nước bằng kỹ thuật chiết dung môi và sắc ký khí. Đây là công cụ kỹ thuật pháp lý quan trọng giúp các cơ quan quản lý môi trường, các phòng thử nghiệm đạt chuẩn thực hiện việc phân tích, giám sát và kiểm soát ô nhiễm nguồn nước một cách chính xác.
Nội dung cấu trúc và các quy định cốt lõi
Dựa trên danh mục và thông tin cấu trúc được cung cấp, tiêu chuẩn tập trung vào các nội dung trọng tâm sau:
- Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Đây là phần nền tảng thiết lập phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn, các tài liệu viện dẫn không thể tách rời, các thuật ngữ và định nghĩa chuyên ngành liên quan đến chỉ số dầu hydrocacbon, cùng nguyên tắc cốt lõi của phương pháp. Những điều khoản này định hình khung pháp lý và kỹ thuật thống nhất, đảm bảo người vận hành hiểu rõ đối tượng và giới hạn đo của phương pháp sắc ký khí.
- Phương pháp chiết dung môi và sắc ký khí: Tiêu chuẩn hướng dẫn quy trình kỹ thuật sử dụng dung môi không phân cực để tách chiết các hợp chất hydrocacbon kém phân cực ra khỏi mẫu nước. Sau khi làm sạch dịch chiết, mẫu được đưa vào hệ thống sắc ký khí (GC) để tiến hành phân tích định tính và định lượng nhóm hydrocacbon có nhiệt độ sôi nằm trong khoảng quy định.
- Chương trình nhiệt độ lò: Đây là thông số kỹ thuật đặc biệt quan trọng trong vận hành thiết bị sắc ký khí được quy định trong tiêu chuẩn. Chương trình nhiệt độ lò quyết định hiệu quả phân tách tối ưu các cấu tử hydrocacbon trong cột sắc ký, ảnh hưởng trực tiếp đến độ lặp lại, độ chính xác và tính khách quan của kết quả phân tích chỉ số dầu.
Vai trò và ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 10499-2:2015 đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật pháp lý phục vụ đắc lực cho công tác bảo vệ môi trường nước tại Việt Nam:
- Đảm bảo tính hội nhập quốc tế: Việc áp dụng tiêu chuẩn tương đương hoàn toàn với ISO 9377-2:2000 giúp kết quả thử nghiệm chỉ số dầu hydrocacbon của Việt Nam được thừa nhận rộng rãi trên thế giới, tạo thuận lợi cho hoạt động quan trắc môi trường liên quốc gia.
- Cung cấp chứng cứ khoa học tin cậy: Số liệu phân tích từ phương pháp này là cơ sở pháp lý vững chắc để các cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về xả thải dầu mỡ gây ô nhiễm nguồn nước.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tự giám sát: Tiêu chuẩn giúp các cơ sở sản xuất, khu công nghiệp có nguồn thải chứa dầu tự kiểm soát hiệu quả hệ thống xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ DẦU HYDROCACBON - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP CHIẾT DUNG MÔI VÀ SẮC KÝ KHÍ
Water quality- Determination of hydrocarbon oil index - Part 2: Method using solvent extraction and gas chromatography
Lời nói đầu
TCVN 10499-2:2015 (ISO 9377-2:2000) hoàn toàn tương đương với ISO 9377-2:2000.
TCVN 10499-2:2015 do Tổng cục Môi trường biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ DẦU HYDROCACBON - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP CHIẾT DUNG MÔI VÀ SẮC KÝ KHÍ
Water quality- Determination of hydrocarbon oil index - Part 2: Method using solvent extraction and gas chromatography
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định chỉ số dầu hydrocacbon trong nước sử dụng sắc ký khí. Phương pháp này phù hợp với nước mặt, nước thải và nước từ các trạm xử lý nước thải và cho phép xác định chỉ số dầu hydrocacbon với nồng độ lớn hơn 0,1 mg/l.
Phương pháp này không áp dụng cho việc xác định hàm lượng dầu khoáng dễ bay hơi. Tuy nhiên, dựa trên các dạng pic của sắc ký đồ, cũng có thể thu được một số thông tin định tính nhất định về thành phần của ô nhiễm dầu khoáng.
CHÚ THÍCH 1: Xác định hàm lượng dầu khoáng của đất và trầm tích, xem ISO/TR 11046.
CHÚ THÍCH 2: Nồng độ khối lượng của chất béo động vật và thực vật trong mẫu thử không được vượt quá 150 mg/l, vì với nồng độ cao thì khả năng hấp phụ của cột làm sạch có thể là không đủ.
CHÚ THÍCH 3: Trong trường hợp nước thải bị ô nhiễm nặng, đặc biệt nếu có chứa lượng chất hoạt động bề mặt lớn, có thể xảy ra mất chất trong khi thu hồi.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 6661-1 (ISO 8466-1:1990), Chất lượng nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc trưng thống kê. Phần 1: Đánh giá thống kê các hàm chuẩn tuyến tính.
TCVN 6663-3 (ISO 5667-3), Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu nước.
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Chỉ số dầu hydrocacbon bằng sắc ký khí Ion hóa ngọn lửa GC-RD (hydrocarbon oil index by GC-FID)
Tổng nồng độ các hợp chất có thể chiết được bằng dung môi hydrocacbon, có điểm sôi từ 36 °C đến 69 °C, không hấp phụ lên Florisil1) và có thể tách sắc ký với thời gian lưu nằm trong khoảng thời gian lưu của n-decan (C10H22) và n-tetracontan (C40H82).
CHÚ THÍCH: Các chất phù hợp với định nghĩa này là các chất béo mạch thẳng hoặc mạch nhánh, chất béo, hydrocacbon thơm hoặc hydrocacbon thơm thay thế alkyl.
Các hợp chất có độ phân cực thấp (ví dụ hydrocacbon bị halogen hóa) và nồng độ chất phân cực cao có thể làm cản trở đến việc xác định.
Các chất hoạt động bề mặt làm cản trở đến bước chiết.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6185:2015 (ISO 7887:2011) về Chất lượng nước - Kiểm tra và xác định độ màu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-19:2015 (ISO 5667-19:2004) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 19: Hướng dẫn lấy mẫu trầm tích biển
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-23:2015 (ISO 5667-23:2011) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 23: Hướng dẫn lấy mẫu thụ động mặt nước
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7723-1:2015 (ISO 14403-1:2012) về Chất lượng nước - Xác định xyanua tổng số và xyanua tự do sử dụng phương pháp phân tích dòng chảy (FIA và CFA) - Phần 1: Phương pháp phân tích dòng bơm vào (FIA)
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6830:2016 (ISO 9698:2010) về Chất lượng nước - Xác định nồng độ hoạt độ triti - Phương pháp đếm nhấp nháy lỏng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10757:2016 (ISO 13162:2011) về Chất lượng nước - Xác định nồng độ hoạt độ cacbon 14 - Phương pháp đếm nhấp nháy lỏng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10756:2016 (ISO 13161:2011) về Chất lượng nước - Xác định nồng độ hoạt độ polini 210 trong nước bằng phương pháp phổ alpha
- 1Quyết định 247/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn Quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6661-1:2000 (ISO 8466-1 : 1990) về chất lượng nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc trưng thống kê - Phần 1 - Đánh giá thống kê các hàm chuẩn tuyến tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3 : 2003) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6185:2015 (ISO 7887:2011) về Chất lượng nước - Kiểm tra và xác định độ màu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-19:2015 (ISO 5667-19:2004) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 19: Hướng dẫn lấy mẫu trầm tích biển
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-23:2015 (ISO 5667-23:2011) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 23: Hướng dẫn lấy mẫu thụ động mặt nước
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7723-1:2015 (ISO 14403-1:2012) về Chất lượng nước - Xác định xyanua tổng số và xyanua tự do sử dụng phương pháp phân tích dòng chảy (FIA và CFA) - Phần 1: Phương pháp phân tích dòng bơm vào (FIA)
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6830:2016 (ISO 9698:2010) về Chất lượng nước - Xác định nồng độ hoạt độ triti - Phương pháp đếm nhấp nháy lỏng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10757:2016 (ISO 13162:2011) về Chất lượng nước - Xác định nồng độ hoạt độ cacbon 14 - Phương pháp đếm nhấp nháy lỏng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10756:2016 (ISO 13161:2011) về Chất lượng nước - Xác định nồng độ hoạt độ polini 210 trong nước bằng phương pháp phổ alpha
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10499-2:2015 (ISO 9377-2:2000) về Chất lượng nước - Xác định chỉ số dầu hydrocacbon - Phần 2: Phương pháp chiết dung môi và sắc ký khí
- Số hiệu: TCVN10499-2:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
