Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8644:2011 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với công tác khoan phụt vữa gia cố đê thuộc các công trình thủy lợi. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về công tác khoan phụt vữa sét - xi măng nhằm mục đích xử lý chống thấm và gia cố cho thân đê đất.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp là các tuyến đê sông, đê biển có yêu cầu khoan phụt vữa gia cố, xử lý các khuyết tật, hang rỗng, hoặc các vị trí thấm nước nghiêm trọng đe dọa an toàn đê điều.
- Tiêu chuẩn này cũng có thể được tham khảo áp dụng cho việc xử lý chống thấm cho các công trình đất khác có điều kiện địa chất và yêu cầu kỹ thuật tương tự.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn và sử dụng các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành liên quan đến công trình thủy lợi, đất xây dựng, xi măng, và các phương pháp thử nghiệm vật liệu đi kèm.
- Các tài liệu viện dẫn cấu thành một phần quy định của tiêu chuẩn này. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi sử dụng trong công tác khoan phụt vữa gia cố đê.
- Khoan phụt vữa gia cố đê: Là công nghệ đưa vữa (thường là hỗn hợp sét - xi măng) dưới một áp lực nhất định vào trong thân đê qua các lỗ khoan nhằm lấp đầy các khe nứt, hang rỗng, tăng cường độ chặt và khả năng chống thấm của đê.
- Vữa sét - xi măng: Hỗn hợp vữa gồm đất sét, xi măng, nước và có thể có thêm phụ gia được trộn đều theo tỷ lệ thiết kế để phục vụ công tác phụt.
- Áp lực phụt vữa: Áp suất được kiểm soát tại đầu lỗ khoan trong quá trình đưa vữa vào thân đê, đảm bảo vữa lan tỏa hiệu quả mà không gây nứt nẻ hay biến dạng phá hủy kết cấu đê hiện hữu.
- Quy định chung (Điều 4)
- Công tác khoan phụt vữa gia cố đê phải tuân thủ nghiêm ngặt hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt và phải do các đơn vị có năng lực chuyên môn phù hợp thực hiện.
- Trước khi tiến hành thi công đại trà, phải tiến hành khoan phụt thử nghiệm tại hiện trường để xác định, hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật như: khoảng cách hố khoan, áp lực phụt, tỷ lệ phối trộn vữa, và lượng vữa tiêu hao tiêu chuẩn.
- Quá trình thi công phải đảm bảo an toàn tuyệt đối cho tuyến đê, không làm biến dạng mặt đê, mái đê hoặc gây sạt lở trong quá trình phụt áp lực.
- Hệ thống thiết bị, máy móc phục vụ khoan phụt (máy khoan, máy trộn, máy bơm vữa, thiết bị đo áp lực) phải được kiểm định, hiệu chuẩn và hoạt động ổn định trong suốt quá trình thi công.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - YÊU CẦU KỸ THUẬT KHOAN PHỤT VỮA GIA CỐ ĐÊ
Hydraulic structures - Technical requirements for drilling and grouting into dykes
Lời nói đầu
TCVN 8644 : 2011 Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật khoan phụt vữa gia cố đê, được chuyển đổi từ 14TCN 1-2004 Quy trình phụt vữa gia cố đê, theo quy định tại khoản 1 điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a, khoản 1 điều 7 của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 8644 : 2011 do Trung tâm Khoa học và Triển khai kỹ thuật thủy lợi thuộc trường Đại học Thủy lợi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tại Quyết định số 362/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 02 năm 2011.
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - YÊU CẦU KỸ THUẬT KHOAN PHỤT VỮA GIA CỐ ĐÊ
Hydraulic structures - Technical requirements for drilling and grouting into dykes
1.1 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật trong khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát và nghiệm thu khoan phụt vữa để gia cố thân đê và xử lý các ẩn họa trong thân đê sông, đê biển trong cả nước. Có thể vận dụng các quy định trong tiêu chuẩn này để phụt vữa gia cố chống thấm cho các hạng mục công trình đất khác có điều kiện làm việc tương tự.
1.2 Thân đê được xem xét khoan phụt khi có những đặc tính sau:
- Hệ số thấm của đất thân đê lớn hơn 10-4 cm/s;
- Đê có hiện tượng nứt nẻ, hang hốc, tổ mối, thẩm lậu hoặc các yếu tố ẩn hoạ khác ảnh hưởng đến an toàn đê.
1.3 Khi tiến hành khảo sát, thiết kế, thi công phụt vữa gia cố đê, ngoài việc tuân thủ các quy định trong tiêu chuẩn này còn phải tuân thủ các quy định khác có liên quan đến việc đảm bảo an toàn, ổn định của công trình và tuyến đê được gia cố.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Đê (Embankment, dike)
Công trình ngăn nước lũ của sông, ngăn nước và sóng của biển, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phân loại, phân cấp theo quy định của pháp luật.
2.2
Thân đê (Dike body)
Phần đê tính từ chân đê đến đỉnh đê.
2.3
Ẩn họa (Hidden hazard)
Gồm các loại khe nứt, tổ mối, hang động vật các loại vật thể khác tồn tại trong thân đê và trong nền đê có thể gây thảm hoạ vỡ đê mà bằng mắt thường con người không nhìn thấy được.
2.4
Gia cố (Stabilization)
Biện pháp xử lý kỹ thuật nhằm tăng cường ổn định cho đê.
2.5
Dung dịch vữa (Mortar liquor)
Hỗn hợp bột sét, nước, phụ gia (nếu có) được pha trộn theo tỷ lệ quy định.
2.6
Cần khoan (Drilling rod)
Khi khoan đê, cần khoan là đoạn ống liên kết giữa máy khoan và mũi khoan. Khi phụt vữa gia cố đê, cần khoan là đoạn ống nối với đầu ống dẫn vữa để dẫn dung dịch vữa vào thân đê.
2.7
Ống dẫn vữa (Mortar feed pipe)
Đoạn ống nối để dẫn dung dịch vữa từ thùng chứa vữa đến cần khoan.
2.8
Thiết bị khoan phụt vữa (Mortar ejector)
Thiết bị khoan tạo lỗ và dùng áp lực phù hợp bơm phụt dung dịch vữa theo tỷ lệ quy định vào trong thân đê.
2.9
Áp lực phụt cực hạn của đoạn đê cần gia cố (Extreme pressure of a reinforced em
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8635:2011 về công trình thủy lợi - Ống xi phông kết cấu thép - Yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, chế tạo và kiểm tra
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8636:2011 về công trình thủy lợi - Đường ống áp lực bằng thép - Yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, chế tạo và lắp đặt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8637:2011 về công trình thủy lợi - Máy bơm nước - Yêu cầu kỹ thuật lắp đặt và nghiệm thu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8638:2011 về công trình thủy lợi - Máy bơm nước - Yêu cầu kỹ thuật lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa máy bơm chìm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8640:2011 về công trình thủy lợi - Máy đóng mở kiểu cáp - Yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, chế tạo, lắp đặt và nghiệm thu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8641:2011 về Công trình thủy lợi - Kỹ thuật tưới tiêu nước cho cây lương thực và cây thực phẩm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8642:2011 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật thi công hạ chìm ống xi phông kết cấu thép
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8643:2011 về Công trình thủy lợi - Cấp hạn hán đối với nguồn nước tưới và cây trồng được tưới
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8645:2011 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật khoan phụt xi măng vào nền đá
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8646:2011 về Công trình thủy lợi - Phun phủ kẽm bảo vệ bề mặt kết cấu thép và thiết bị cơ khí - Yêu cầu kỹ thuật
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9159:2012 về Công trình thủy lợi - Khớp nối biến dạng - Yêu cầu thi công và nghiệm thu
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9166:2012 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật thi công bằng biện pháp đầm nén nhẹ
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7201:2015 về Khoan hạ cọc bê tông ly tâm - Thi công và nghiệm thu
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 1:2004 về quy trình kỹ thuật phụt vữa gia cố đê
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8635:2011 về công trình thủy lợi - Ống xi phông kết cấu thép - Yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, chế tạo và kiểm tra
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8636:2011 về công trình thủy lợi - Đường ống áp lực bằng thép - Yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, chế tạo và lắp đặt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8637:2011 về công trình thủy lợi - Máy bơm nước - Yêu cầu kỹ thuật lắp đặt và nghiệm thu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8638:2011 về công trình thủy lợi - Máy bơm nước - Yêu cầu kỹ thuật lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa máy bơm chìm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8640:2011 về công trình thủy lợi - Máy đóng mở kiểu cáp - Yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, chế tạo, lắp đặt và nghiệm thu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8641:2011 về Công trình thủy lợi - Kỹ thuật tưới tiêu nước cho cây lương thực và cây thực phẩm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8642:2011 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật thi công hạ chìm ống xi phông kết cấu thép
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8643:2011 về Công trình thủy lợi - Cấp hạn hán đối với nguồn nước tưới và cây trồng được tưới
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8645:2011 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật khoan phụt xi măng vào nền đá
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8646:2011 về Công trình thủy lợi - Phun phủ kẽm bảo vệ bề mặt kết cấu thép và thiết bị cơ khí - Yêu cầu kỹ thuật
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9159:2012 về Công trình thủy lợi - Khớp nối biến dạng - Yêu cầu thi công và nghiệm thu
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9166:2012 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật thi công bằng biện pháp đầm nén nhẹ
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7201:2015 về Khoan hạ cọc bê tông ly tâm - Thi công và nghiệm thu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8644:2011 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật khoan phụt vữa gia cố đê
- Số hiệu: TCVN8644:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
