Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 1:2004 quy định về quy trình kỹ thuật phụt vữa gia cố đê là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng, thiết lập các tiêu chuẩn và nguyên tắc bắt buộc trong hoạt động khảo sát, thiết kế, thi công và nghiệm thu công tác phụt vữa nhằm xử lý chống thấm, gia cố nền và thân đê bằng đất.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu kỹ thuật bắt buộc áp dụng cho việc thi công phụt vữa sét hoặc vữa sét - xi măng nhằm mục đích gia cố, lấp đầy các hang rỗng, khe nứt, lỗ rỗng trong thân và nền đê bằng đất để ngăn ngừa hiện tượng rò rỉ, thấm nước.
- Đối tượng áp dụng bắt buộc là các tuyến đê sông và đê biển được phân cấp từ cấp III đến cấp đặc biệt.
- Đối với các tuyến đê dưới cấp III (cấp IV và cấp V), cơ quan quản lý và đơn vị thi công có thể tham khảo, vận dụng các quy định trong tiêu chuẩn này để thực hiện cho phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu kỹ thuật của từng công trình cụ thể.
- Tài liệu viện dẫn và Thuật ngữ định nghĩa (Điều 2)
- Tiêu chuẩn áp dụng hệ thống các quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia hiện hành liên quan đến công tác khảo sát địa chất công trình, thí nghiệm cơ lý đất, tiêu chuẩn về xi măng và nguồn nước dùng trong xây dựng.
- Phụt vữa gia cố đê: Là giải pháp kỹ thuật đưa hỗn hợp vữa lỏng (sét, xi măng, nước và phụ gia) dưới một áp lực thích hợp vào lòng thân đê hoặc nền đê qua hệ thống hố khoan nhằm lấp đầy các khoảng trống, tạo màng chống thấm liên tục và tăng cường độ ổn định cho đê.
- Áp lực phụt vữa: Là trị số áp suất đo được tại miệng hố khoan hoặc trong lòng hố khoan trong quá trình bơm vữa, được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo vữa len lỏi vào các khe rỗng mà không gây nứt nẻ hay phá hoại cấu trúc nguyên dạng của thân đê.
- Độ sệt của vữa: Chỉ tiêu biểu thị tính lưu động của hỗn hợp vữa phụt, được đo lường bằng phễu đo độ sệt tiêu chuẩn (tính bằng giây).
- Quy định chung về kỹ thuật phụt vữa (Điều 3)
- Mọi hoạt động phụt vữa gia cố đê phải được thực hiện nghiêm ngặt theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thiết kế phải dựa trên kết quả khảo sát địa chất công trình và địa chất thủy văn chi tiết tại khu vực đê cần xử lý.
- Trước khi tiến hành thi công phụt vữa đại trà, nhà thầu bắt buộc phải tổ chức phụt thử nghiệm trên một hoặc một số đoạn đê đặc trưng nhằm xác định và hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật tối ưu bao gồm: khoảng cách giữa các hố khoan, chiều sâu phụt, áp lực phụt giới hạn, tỷ lệ phối trộn vữa và định mức tiêu hao vữa thực tế.
- Quá trình thi công phải bảo đảm an toàn tuyệt đối cho công trình đê điều. Nghiêm cấm việc sử dụng áp lực phụt quá cao gây ra hiện tượng nứt nẻ bề mặt đê, trượt mái đê hoặc bùng nền đê.
- Hệ thống máy móc, thiết bị phục vụ thi công (bao gồm máy khoan tạo lỗ, máy trộn vữa, máy bơm vữa áp lực, hệ thống đường ống dẫn và các thiết bị đo lường như áp kế, lưu lượng kế) phải được kiểm định chất lượng, hoạt động ổn định và có độ chính xác cao.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu phụt vữa (Điều 4)
- Đất sét làm vữa: Là thành phần chủ đạo, yêu cầu phải sử dụng loại đất sét có độ mịn cao, thành phần hạt sét (kích thước nhỏ hơn 0,005mm) chiếm tỷ lệ trên 30%, chỉ số dẻo (Ip) không được nhỏ hơn 17. Đất sét không được lẫn các tạp chất hữu cơ, rác bẩn. Trường hợp đất sét có lẫn cát thì hàm lượng hạt cát (kích thước lớn hơn 0,1mm) không được vượt quá 5% tổng trọng lượng.
- Xi măng: Sử dụng các loại xi măng Poóc lăng thông thường (PC30, PC40) hoặc xi măng Poóc lăng hỗn hợp (PCB30, PCB40) đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc gia. Xi măng đưa vào sử dụng phải còn mới, không bị vón cục và được bảo quản nghiêm ngặt trong kho khô ráo, chống ẩm mốc.
- Nước dùng trộn vữa: Phải sử dụng nguồn nước sạch, không chứa dầu mỡ, hóa chất độc hại, hàm lượng chất hữu cơ và các loại muối hòa tan phải nằm trong giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn nước dùng cho bê tông và vữa xây dựng.
- Chất phụ gia: Tùy thuộc vào yêu cầu kỹ thuật của thiết kế, có thể pha trộn thêm các loại phụ gia hóa học (như phụ gia hóa dẻo, phụ gia tăng nhanh hoặc chậm đông kết) nhằm cải thiện tính chất cơ lý của vữa. Việc sử dụng phụ gia phải được kiểm chứng qua thí nghiệm thực tế và được sự chấp thuận của đơn vị thiết kế, giám sát.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY TRÌNH KỸ THUẬT PHỤT VỮA GIA CỐ ĐÊ
1.1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Quy trình này áp dụng cho công tác khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát và nghiệm thu khoan phụt vữa để gia cố thân đê và xử lý các ẩn hoạ trong thân đê sông, đê biển trong cả nước.
1.2. Các thuật ngữ sử dụng trong quy trình
1.2.1. Ẩn hoạ: là khe nứt, tổ mối, lỗ rỗng, hang chuột, hang rắn, tổ dế và các loại khác có trong thân đê.
1.2.2. Cần khoan: là đoạn ống nối vào đầu ống dẫn vữa để dẫn dung dịch vữa vào thân đê.
1.2.3. Dung dịch vữa: là hỗn hợp bột sét, nước và phụ gia (nếu có) được pha trộn theo tỷ lệ qui định.
1.2.4. Gia cố: là biện pháp xử lý kỹ thuật nhằm tăng cường sự ổn định của đê.
1.2.5. Khoan phụt vữa: là thiết bị khoan tạo lỗ và dùng áp lực phù hợp bơm phụt dung dịch vữa theo tỷ lệ qui định vào trong thân đê.
1.2.6. Ống dẫn vữa: là đoạn ống dẫn dung dịch vữa, nối bình đựng dung dịch vữa đến cần khoan.
1.2.7. Thân đê: là phần tính từ chân đê đến đỉnh đê.
1.3. Các ký hiệu sử dụng trong qui trình
| TT | Ký hiệu | Giải thích | Đơn vị |
| 1 | a, b, c, d | Khoảng cách giữa các lỗ khoan được bố trí trong 1 cụm khoan phụt khảo sát |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 1:2004 về quy trình kỹ thuật phụt vữa gia cố đê
- Số hiệu: 14TCN1:2004
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/2004
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
