Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6665:2011
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6665:2011 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11885:2007. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các nguyên tố chọn lọc trong nước bằng phổ phát xạ quang plasma cặp cảm ứng (ICP-OES). Đây là một trong những kỹ thuật phân tích hiện đại, có độ nhạy cao, giới hạn phát hiện thấp và khả năng phân tích đồng thời nhiều nguyên tố trong các nền mẫu nước khác nhau.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các nguyên tố hòa tan, các nguyên tố liên kết với hạt (sau khi phân hủy) hoặc tổng số các nguyên tố trong nhiều loại nước khác nhau, bao gồm: nước uống, nước mặt, nước ngầm, nước thải và nước lợ.
Danh mục các nguyên tố chọn lọc có thể xác định bằng phương pháp này bao gồm:
- Nhóm kim loại kiềm và kiềm thổ: Natri (Na), Kali (K), Canxi (Ca), Magiê (Mg), Stronti (Sr), Bari (Ba), Liti (Li).
- Nhóm kim loại chuyển tiếp và kim loại nặng: Nhôm (Al), Antimon (Sb), Asen (As), Berili (Be), Cadimi (Cd), Crom (Cr), Coban (Co), Đồng (Cu), Sắt (Fe), Chì (Pb), Mangan (Mn), Molybden (Mo), Niken (Ni), Selen (Se), Bạc (Ag), Thiếc (Sn), Titan (Ti), Wolfram (W), Urani (U), Vanadi (V), Kẽm (Zn), Zirconi (Zr).
- Nhóm phi kim và á kim: Bo (B), Phốt pho (P), Silic (Si), Lưu huỳnh (S).
Phạm vi áp dụng cụ thể của phương pháp phụ thuộc vào nồng độ của nguyên tố trong mẫu và các yếu tố gây nhiễu phổ hoặc nhiễu vật lý từ nền mẫu. Đối với các mẫu nước có hàm lượng muối hòa tan cực cao hoặc độ đục lớn, cần tiến hành các bước xử lý sơ bộ thích hợp trước khi phân tích.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 4851 (ISO 3696): Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- TCVN 6663-1 (ISO 5667-1): Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu.
- TCVN 6663-3 (ISO 5667-3): Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu nước.
- ISO 15587-1: Chất lượng nước - Phân hủy để xác định các nguyên tố chọn lọc trong nước - Phần 1: Phân hủy bằng nước cường toan.
- ISO 15587-2: Chất lượng nước - Phân hủy để xác định các nguyên tố chọn lọc trong nước - Phần 2: Phân hủy bằng axit nitric.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu và thực hiện trong quá trình phân tích:
- Nguyên tố hòa tan (dissolved elements): Là phần nguyên tố có trong mẫu nước đi qua được màng lọc có kích thước lỗ danh định là 0,45 µm dưới các điều kiện lọc quy định.
- Nguyên tố tổng số (total elements): Là tổng lượng nguyên tố hòa tan và nguyên tố liên kết với hạt mịn trong mẫu nước, được xác định sau khi mẫu đã được xử lý phân hủy bằng axit (vô cơ hóa) theo các quy trình chuẩn hóa.
Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
Phương pháp xác định nguyên tố bằng phổ phát xạ quang plasma cặp cảm ứng (ICP-OES) hoạt động dựa trên các nguyên lý kỹ thuật sau:
- Quá trình tạo sol khí: Mẫu nước (sau khi được lọc hoặc phân hủy bằng axit) được dẫn vào hệ thống phun sương bằng bơm nhu động để chuyển hóa thành dạng sol khí mịn.
- Quá trình kích thích trong plasma: Sol khí được dẫn vào nguồn plasma argon cặp cảm ứng nhiệt độ cao (khoảng 6000 K đến 8000 K). Tại đây, dung môi bị bay hơi, các hợp chất bị phân hủy thành nguyên tử tự do và ion hóa. Các nguyên tử và ion này bị kích thích năng lượng lên trạng thái có mức năng lượng cao hơn.
- Phát xạ quang học: Khi các nguyên tử và ion bị kích thích trở về trạng thái cơ bản hoặc trạng thái có năng lượng thấp hơn, chúng phát ra các bức xạ điện từ (ánh sáng) có bước sóng đặc trưng cho từng nguyên tố.
- Phân tách và đo đạc: Hệ thống quang học (đơn sắc hoặc đa sắc) của thiết bị ICP-OES sẽ phân tách các bức xạ phát ra theo bước sóng. Đầu dò quang học đo cường độ bức xạ tại các bước sóng chọn lọc.
- Tính toán kết quả: Cường độ bức xạ phát ra tỷ lệ thuận với nồng độ của nguyên tố trong mẫu nước. Nồng độ này được xác định chính xác bằng cách đối chiếu cường độ đo được với đường chuẩn được thiết lập từ các dung dịch chuẩn có nồng độ đã biết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC – XÁC ĐỊNH NGUYÊN TỐ CHỌN LỌC BẰNG PHỔ PHÁT XẠ QUANG PLASMA CẶP CẢM ỨNG (ICP-OES)
Water quality – Determination of selected elements by inductively coupled plasma optical emission spectrometry (ICP-OES)
Lời nói đầu
TCVN 6665:2011 thay thế TCVN 6665:2000.
TCVN 6665:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 11885:2007.
TCVN 6665:2011 do Tổng cục Môi trường biên soạn, Bộ Tài nguyên và môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu Chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Khi áp dụng tiêu chuẩn này, trong từng trường hợp, tùy thuộc vào khoảng cần thử, điều quan trọng là xác định có hay không và ở mức độ nào các điều kiện bổ sung cần phải thiết lập.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC – XÁC ĐỊNH NGUYÊN TỐ CHỌN LỌC BẰNG PHỔ PHÁT XẠ QUANG PLASMA CẶP CẢM ỨNG (ICP-OES)
Water quality – Determination of selected elements by inductively coupled plasma optical emission spectrometry (ICP-OES)
CẢNH BÁO – Người sử dụng tiêu chuẩn này cần phải có kinh nghiệm thực hành thành thạo trong phòng thí nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập tới mọi vấn đề an toàn liên quan đến sử dụng tiêu chuẩn. Trách nhiệm của người sử dụng là phải xác lập độ an toàn, đảm bảo sức khỏe phù hợp với các quy định của quốc gia.
QUAN TRỌNG – Chỉ những nhân viên được đào tạo phù hợp mới được tiến hành phép thử theo tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các nguyên tố hòa tan, các nguyên tố liên kết với các hạt và tổng hàm lượng các nguyên tố trong các loại nước khác nhau (ví dụ nước ngầm, nước mặt, nước thô, nước uống và nước thải) sau đây: Nhôm, antimon, asen, bari, bery, bismut, bo, cadmi, canxi, crom, coban, đồng, gali, indi, sắt, chì, liti, magiê, mangan, molipden, niken, phospho, kali, selen, silic, bạc, natri, stronti, lưu huỳnh, thiếc, titan, vonfram, vanadi, kẽm, zirconi.
Khi tính đến các chất cản trở đặc trưng, các nguyên tố này có thể được xác định bằng thủy phân nước, bùn và trầm tích (ví dụ, thủy phân như quy định trong ISO 15587-1 hoặc ISO 15587-2). Phương pháp này phù hợp với nồng độ khối lượng của hạt rắn trong nước thải dưới 2 g/l. Phạm vi của tiêu chuẩn này có thể được áp dụng với các nền mẫu khác hoặc lượng hạt rắn cao hơn miễn là các chất cản trở được xem xét và hiệu chỉnh cẩn thận. Người sử dụng chứng minh được tính phù hợp với mục đích.
Bước sóng được khuyến nghị, giới hạn định lượng và các chất gây nhiễu phổ quan trọng cho các nguyên tố lựa chọn được nêu trong Bảng 1.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 5993 (ISO 5667-3) Chất lượng nước – Xác định độ đục;
TCVN 6663-1 (ISO 5667-1) Chất lượng nước – Lấy mẫu – Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
TCVN 6814 (ISO 7072) Chất lượng nước - Xác định độ đục;
TCVN 6663-1 (ISO 5667-1) Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 1 : Hướng dẫn thiết kế chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu;
ISO 15587-1, Chất lượng nước – Sự thủy phân (digestion) để xác định các nguyên tố chọn lọc trong nước – Phần 1 : Thủy phân trong nước cường thủy (Water quality – Digestion for the determination of selected elements in water – Part 1 : Aqua regia digestion)
ISO 15587-2, Chất lượng nước – Sự thủy phân (digestion) để xác địn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 08:2008/BTNMT về chất lượng nước mặt do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 09:2008/BTNMT về chất lượng nước ngầm do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6180:1996 (ISO 7890/3 : 1988 (E)) về chất lượng nước - Xác định nitrat - Phương pháp trắc phổ dùng axit sunfosalixylic do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6181:1996 (ISO 6703/1:1984 (E)) về chất lượng nước - xác định xyanua tổng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6182:1996 (ISO 6595 : 1982 (E)) về chất lượng nước - Xác định asen tổng - Phương pháp quang phổ dùng bạc dietydithiocacbamat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6183:1996 (ISO 9965: 1993 (E)) về chất lượng nước - Xác định selen - Phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử (kỹ thuật hydrua) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6001-2:2008 (ISO 5815-2 : 2003) về Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy sinh hoá sau n ngày (BODn) - Phần 2: Phương pháp dùng cho mẫu không pha loãng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6184:2008 (ISO 7027 : 1999) về Chất lượng nước - Xác định độ đục
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6197:2008 (ISO 5961 : 1994) về chất lượng nước - Xác định cadimi bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6202:2008 (ISO 6878 : 2004) về Chất lượng nước - Xác định phospho - Phương pháp đo phổ dùng amoni molipdat
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6225-3:2011 (ISO 7393-3:1990) về Chất lượng nước - Xác định clo tự do và clo tổng số - Phần 3: Phương pháp chuẩn độ iot xác định clo tổng số
- 1Quyết định 932/QĐ-BKHCN năm 2011 công bố Tiêu chuẩn Quốc gia về chất lượng nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3: 1985) về chất lượng nước - lấy mẫu – hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 08:2008/BTNMT về chất lượng nước mặt do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 09:2008/BTNMT về chất lượng nước ngầm do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-1:2002 (ISO 5667-1: 1980) về chất lượng nước - lấy mẫu - phần 1: hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6180:1996 (ISO 7890/3 : 1988 (E)) về chất lượng nước - Xác định nitrat - Phương pháp trắc phổ dùng axit sunfosalixylic do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6181:1996 (ISO 6703/1:1984 (E)) về chất lượng nước - xác định xyanua tổng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6182:1996 (ISO 6595 : 1982 (E)) về chất lượng nước - Xác định asen tổng - Phương pháp quang phổ dùng bạc dietydithiocacbamat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6183:1996 (ISO 9965: 1993 (E)) về chất lượng nước - Xác định selen - Phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử (kỹ thuật hydrua) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6184:1996 (ISO 7027:1990(E)) về chất lượng nước - xác định độ đục do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6661-1:2000 (ISO 8466-1 : 1990) về chất lượng nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc trưng thống kê - Phần 1 - Đánh giá thống kê các hàm chuẩn tuyến tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6665:2000 (ISO 11885 : 1996) về chất lượng nước - Xác định 33 nguyên tố bằng phổ phát xạ nguyên tử plasma do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6001-2:2008 (ISO 5815-2 : 2003) về Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy sinh hoá sau n ngày (BODn) - Phần 2: Phương pháp dùng cho mẫu không pha loãng
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6184:2008 (ISO 7027 : 1999) về Chất lượng nước - Xác định độ đục
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6197:2008 (ISO 5961 : 1994) về chất lượng nước - Xác định cadimi bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6202:2008 (ISO 6878 : 2004) về Chất lượng nước - Xác định phospho - Phương pháp đo phổ dùng amoni molipdat
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6225-3:2011 (ISO 7393-3:1990) về Chất lượng nước - Xác định clo tự do và clo tổng số - Phần 3: Phương pháp chuẩn độ iot xác định clo tổng số
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6665:2011 (ISO 11885:2007) về chất lượng nước - Xác định nguyên tố chọn lọc bằng phổ phát xạ quang plasma cặp cảm ứng (ICP-OES)
- Số hiệu: TCVN6665:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
