Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6185:2008 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7887 : 1994) là văn bản kỹ thuật quy định các phương pháp kiểm tra và xác định độ màu của nước. Đây là công cụ quan trọng trong việc đánh giá chất lượng nước dùng cho sinh hoạt, công nghiệp và khảo sát môi trường tự nhiên. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung quy định trong tiêu chuẩn này.
- Thông tin chung về tiêu chuẩn TCVN 6185:2008
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6185:2008 (ISO 7887 : 1994) về Chất lượng nước - Kiểm tra và xác định độ màu.
- Thông tin ban hành: Các thông tin về số hiệu cụ thể, loại văn bản, cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện chưa được thể hiện chi tiết trong nguồn dữ liệu trích xuất. Tuy nhiên, tiêu chuẩn này được xây dựng dựa trên việc chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn quốc tế ISO 7887:1994.
- Chương 1: Khái quát chung
- Nội dung chương này đưa ra các định nghĩa, khái niệm cơ bản liên quan đến độ màu của nước, bao gồm việc phân biệt giữa độ màu thực (màu do các chất hòa tan gây ra) và độ màu biểu kiến (màu do cả chất hòa tan và chất lơ lửng không hòa tan gây ra).
- Xác định phạm vi áp dụng tổng quát của tiêu chuẩn đối với các loại nguồn nước khác nhau.
- Chương 2: Phương pháp kiểm tra độ màu bằng mắt thường
- Mục đích và phạm vi: Quy định phương pháp kiểm tra nhanh độ màu của mẫu nước được chứa trong chai bằng cách quan sát trực tiếp bằng mắt thường.
- Đặc điểm phương pháp: Phương pháp này chỉ cung cấp các thông tin mang tính chất sơ bộ, định tính, thường được ứng dụng hiệu quả trong các công tác khảo sát nhanh ngoài hiện trường thực địa.
- Giới hạn kỹ thuật: Chỉ có thể ghi nhận và đánh giá được độ màu bên ngoài (độ màu biểu kiến) của mẫu nước, không phản ánh chính xác độ màu thực tế do bị ảnh hưởng bởi độ đục của các hạt lơ lửng.
- Chương 3: Xác định độ màu thực bằng thiết bị quang học
- Mục đích và phạm vi: Quy định phương pháp xác định độ màu thực của mẫu nước bằng việc sử dụng các thiết bị đo quang học chuyên dụng (như máy quang phổ).
- Đối tượng áp dụng: Phương pháp này có độ chính xác cao, đặc biệt phù hợp để áp dụng cho nước thô, nước sinh hoạt và nước dùng trong công nghiệp có độ màu thấp.
- Yêu cầu xử lý mẫu: Để xác định được độ màu thực, mẫu nước bắt buộc phải được lọc qua màng lọc phù hợp để loại bỏ hoàn toàn các chất lơ lửng gây đục trước khi tiến hành đo.
- Yếu tố ảnh hưởng: Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết cách nhận biết và xử lý đối với các chất gây nhiễu trong quá trình đo quang học (được quy định cụ thể tại mục 3.3 của tiêu chuẩn).
- Chương 4: Phương pháp xác định độ màu trong nước tự nhiên bằng mắt thường
- Nguyên lý hoạt động: Xác định độ màu bằng phương pháp so màu trực tiếp bằng mắt thường giữa mẫu nước cần thử nghiệm với các dung dịch tiêu chuẩn hexaclopiatinat (thường được gọi là thang màu Platin-Cobalt).
- Đối tượng áp dụng: Phương pháp này được thiết kế chuyên biệt và thích hợp để áp dụng cho các nguồn nước tự nhiên, nước thô và nước uống trực tiếp.
- Yếu tố ảnh hưởng: Tiêu chuẩn cung cấp các chỉ dẫn kỹ thuật để nhận diện và loại bỏ các yếu tố, chất gây nhiễu làm sai lệch kết quả so màu bằng mắt thường (được quy định cụ thể tại mục 4.2 của tiêu chuẩn).
- Chương 5: Số liệu thống kê và báo cáo thử nghiệm
- Xử lý số liệu: Hướng dẫn cách thức tính toán kết quả, thống kê số liệu và biểu thị giá trị độ màu theo đúng đơn vị đo chuẩn quy định cho từng phương pháp.
- Yêu cầu đối với báo cáo thử nghiệm: Báo cáo kết quả phân tích phải được lập một cách minh bạch và đầy đủ, bao gồm các thông tin bắt buộc như: phương pháp thử đã áp dụng, quy trình xử lý mẫu (lọc hoặc không lọc), kết quả đo kèm theo đơn vị tính, và ghi nhận mọi hiện tượng bất thường hoặc các yếu tố có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả trong quá trình thử nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC – KIỂM TRA VÀ XÁC ĐỊNH ĐỘ MÀU
Water quality – Examination and determination of colour
Lời nói đầu
TCVN 6185 : 2008 thay thế TCVN 6185 : 1995.
TCVN 6185 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 7887 : 1994.
TCVN 6185 : 2008 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 147 “Chất lượng nước” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Nước tinh khiết quan sát được khi có ánh sáng truyền qua ở độ sâu vài trăm mét cho màu lam nhẹ nhưng có thể biến đổi khi trong nước có các chất ô nhiễm tạo nên nhiều màu khác nhau. Nước tự nhiên phần lớn có màu nâu hơi vàng do chứa các thành phần đặc thù như sắt, các hạt sét, các chất mùn (hoặc màu xanh lá cây do trong nước có tảo) và màu có thể không quan sát được hoàn toàn do các chất hòa tan hoàn toàn. Tuy nhiên, đối với phân tích, “màu thực” của mẫu nước là mẫu cần quan tâm. Màu thực được mô tả do các chất hòa tan (nghĩa là tất cả các chất lọt qua được màng lọc có cỡ lỗ 0,45 µm). Màu quan sát được khi có các chất lơ lửng không hòa tan được mô tả là “màu biểu kiến”. Màu vốn có của nước có thể bỏ qua khi phân tích.
Thuật ngữ màu mô tả là đặc tính cảm nhận bằng mắt thường bao gồm cả sự kết hợp có màu và không màu (xem Xuất bản phẩm CIE No.17.4:1987, thuật ngữ số 845-02-18). Trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ màu được dùng trong ngữ cảnh hẹp, để mô tả độ hấp thụ tại các bước sóng cụ thể.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC
KIỂM TRA VÀ XÁC ĐỊNH ĐỘ MÀU
Water quality – Examination and determination of colour
Tiêu chuẩn này quy định ba phương pháp kiểm tra độ màu.
Chương hai Quy định phương pháp kiểm tra độ màu của mẫu nước trong chai bằng mắt thường. Phương pháp này chỉ cho thông tin sơ bộ, ví dụ dùng cho công việc khảo sát ngoài hiện trường. Phương pháp này chỉ có thể ghi được độ màu bên ngoài;
Chương ba Quy định phương pháp xác định độ màu thực của mẫu nước bằng thiết bị quang học và có thể áp dụng cho nước thô, nước sinh hoạt và nước công nghiệp có độ màu thấp. Đối với các chất gây nhiễu, xem 3.3
Chương bốn Quy định phương pháp xác định độ màu bằng cách so sánh dùng mắt thường với dung dịch tiêu chuẩn hexaclopiatinat và có thể áp dụng cho nước thô và nước uống. Đối với các chất gây nhiễu, xem 4.2
Các mẫu nước có độ màu đậm trong một số trường hợp cần phải pha loãng trước khi kiểm tra hoặc xác định.
Khi báo cáo kết quả, nhất thiết phải viện dẫn phương pháp sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả sửa đổi).
TCVN 6492 : 1999 (ISO 10523 : 1994) Chất lượng nước – Xác định pH.
CIE Publication No. 17.4 : 1987, International lighting vocabulary (Từ vựng Quốc tế về chiếu sáng).
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các định nghĩa đưa ra trong xuất bản phẩm số 17.4 của CIE và các định nghĩa sau:
1.3.1. Độ màu của nước (colour of water)
Đặc tính quang học gây ra sự thay đổi thành phần quang phổ của ánh sáng nhìn thấy được truyền qua.
1.3.2. Độ màu bên ngoài của
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6185:1996 (ISO 7887: 1985 (E)) về chất lượng nước - Kiểm tra và xác định màu sắc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6492:1999 (ISO 10523 : 1994) về chất lượng nước - xác định pH do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6184:2008 (ISO 7027 : 1999) về Chất lượng nước - Xác định độ đục
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6185:2015 (ISO 7887:2011) về Chất lượng nước - Kiểm tra và xác định độ màu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6185:2008 (ISO 7887 : 1994) về Chất lượng nước - Kiểm tra và xác định độ màu
- Số hiệu: TCVN6185:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
