Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6827:2001 (ISO 9408 : 1999)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6827:2001 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9408 : 1999) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về chất lượng nước. Tiêu chuẩn này thiết lập phương pháp đánh giá sự phân huỷ sinh học hiếu khí hoàn toàn của các hợp chất hữu cơ trong môi trường nước bằng cách xác định nhu cầu oxi trong máy đo hô hấp kín. Đây là công cụ chuyên môn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành nhằm kiểm soát, đánh giá mức độ ô nhiễm và khả năng tự làm sạch của nguồn nước đối với các hợp chất hữu cơ.
Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung của các điều khoản đầu tiên trong tiêu chuẩn thiết lập nền tảng lý thuyết, phạm vi áp dụng và các nguyên tắc cơ bản cho toàn bộ quy trình thử nghiệm:
- Phạm vi áp dụng: Xác định phương pháp đo áp dụng cho các hợp chất hữu cơ hòa tan hoặc khó hòa tan trong môi trường nước, nhằm đánh giá khả năng phân hủy sinh học hiếu khí của chúng dưới tác động của vi sinh vật.
- Nguyên lý hoạt động: Sử dụng hệ thống máy đo hô hấp kín để theo dõi liên tục lượng oxi tiêu thụ trong quá trình phân hủy sinh học. Lượng oxi tiêu hao này phản ánh trực tiếp mức độ phân hủy của các hợp chất hữu cơ có trong mẫu thử.
- Thuật ngữ và định nghĩa: Định nghĩa chi tiết các khái niệm chuyên ngành như sự phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn, nhu cầu oxi lý thuyết (ThOD), và các thông số kỹ thuật liên quan để đảm bảo tính thống nhất trong thực hành thí nghiệm.
Quy định về phần cacbon hữu cơ không thể loại bỏ bằng cách tách pha
Một trong những nội dung kỹ thuật cốt lõi được quy định trong tiêu chuẩn liên quan đến việc xử lý và đánh giá phần cacbon hữu cơ trong nước không thể loại bỏ bằng các biện pháp tách pha thông thường:
- Đặc điểm thành phần: Tập trung vào các hợp chất hữu cơ bền vững, tồn tại dưới dạng hòa tan hoặc keo phân tán cực nhỏ, không thể tách rời bằng phương pháp lọc vật lý hoặc ly tâm thông thường.
- Vai trò trong đánh giá phân hủy sinh học: Phần cacbon hữu cơ này đóng vai trò quyết định trong việc phản ánh chính xác khả năng tự phân hủy sinh học thực tế của nguồn nước, tránh các sai số do việc loại bỏ cơ học các chất hữu cơ dễ tách.
- Yêu cầu kỹ thuật trong đo lường: Quy trình đo hô hấp kín phải đảm bảo ghi nhận toàn bộ lượng oxi tiêu thụ cần thiết để oxy hóa sinh học phần cacbon hữu cơ khó tách này, từ đó đưa ra kết quả đánh giá toàn diện và chính xác nhất về chất lượng nước.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 6827:2001 cung cấp một phương pháp luận khoa học và chuẩn xác cho các phòng thí nghiệm, cơ quan quản lý môi trường tại Việt Nam trong việc:
- Đánh giá tác động môi trường của các hóa chất mới trước khi đưa vào sản xuất hoặc xả thải ra nguồn tiếp nhận.
- Kiểm soát chất lượng nước thải sau xử lý, đảm bảo các hợp chất hữu cơ còn lại có khả năng phân hủy sinh học an toàn ngoài tự nhiên.
- Hỗ trợ xây dựng các giải pháp công nghệ xử lý nước thải tối ưu dựa trên đặc tính phân hủy sinh học của từng loại nước thải cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - ĐÁNH GIÁ SỰ PHÂN HUỶ SINH HỌC HIẾU KHÍ HOÀN TOÀN CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC BẰNG CÁCH XÁC ĐỊNH NHU CẦU OXI TRONG MÁY ĐO HÔ HẤP KÍN
Water quality - Evaluation of ultimate aerobic biodegradability of organic compounds in aqueous medium by determination of oxygen demand in áp suất closed respirometer
Lời nói đầu
TCVN 6827 : 2001 hoàn toàn tương đương với ISO 9408 : 1999;
TCVN 6827 : 2001 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F13
Các phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - ĐÁNH GIÁ SỰ PHÂN HỦY SINH HỌC HIẾU KHÍ HOÀN TOÀN CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC BẰNG CÁCH XÁC ĐỊNH NHU CẦU OXI TRONG MÁY ĐO HÔ HẤP KÍN
Water quality - Evaluation of ultimate aerobic biodegradability of organic compounds in aqueous medium by determination of oxygen demand in a closed respirometer
Cảnh báo - Bùn hoạt hoá và nước thải có thể chứa sinh vật gây bệnh tiềm tàng. Do đó cần hết sức chú ý khi làm việc với chúng. Cần chú ý cẩn thận khi làm việc với những chất thử có độc tính và hoá chất mà chưa biết rõ bản chất của chúng.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định nhu cầu oxi trong máy đo hô hấp kín để đánh giá sự phân huỷ sinh học hoàn toàn các hợp chất hữu cơ và nước thải trong môi trường nước bởi vi sinh vật hiếu khí ở nồng độ đã cho.
Phương pháp này áp dụng cho các hợp chất hữu cơ mà :
a) tan trong nước dưới các điều kiện thử;
b) ít tan trong nước dưới các điều kiện thử, trong trường hợp này có thể cần áp dụng các biện pháp đặc biệt để tăng độ tan các hợp chất hữu cơ (thí dụ, xem ISO 10634);
c) không ảnh hưởng và không phản ứng với chất hấp thụ CO2;
d) có thể bay hơi, khi sử dụng máy đo hô hấp thích hợp hoặc các điều kiện thích hợp (thí dụ, một tỷ lệ nhỏ của thể tích khoảng trống so với thể tích môi trường lỏng);
e) không gây ức chế các vi sinh vật thử ở nồng độ thử đã chọn. ảnh hưởng ức chế của hợp chất hữu cơ lên vi khuẩn có thể được xác định theo quy định trong 7.3, hoặc sử dụng bất kỳ một phương pháp nào khác [thí dụ, xem TCVN 6226 : 1996 (ISO 8192 :1986)].
Chú thích -Những điều kiện nêu trong tiêu chuẩn này không phải luôn luôn là điều kiện tối -u cho mức phân huỷ sinh học tối đa. Các phương pháp phân huỷ sinh học khác, xem ISO 15462.
Trong tiêu chuẩn này, các thuật ngữ và định nghĩa sau đây được sử dụng:
2.1 Sự phân huỷ sinh học hiếu khí hoàn toàn :
Hợp chất hoá học hoặc chất hữu cơ bị phân huỷ bởi các vi sinh vật trong sự có mặt của oxi tạo thành cacbon dioxit, nước và muối khoáng của bất kỳ nguyên tố nào có mặt (khoáng hóa) và sinh khối mới.
2.2 Sự phân huỷ sinh học ban đầu
Sự thay đổi cấu trúc của hợp chất hoá học bởi vi sinh vật, dẫn đến sự mất một tính chất đặc trưng.
2.3 Bùn hoạt hoá
Sinh khối tạo thành trong khi xử lý hiếu khí nước thải do các vi khuẩn và các vi sinh vật khác phát triển khi có mặt của oxi hoà tan.
2.4 Hàm lượng chất rắn lơ lửng của bùn hoạt hoá
Lượng chất rắn thu được bằng cách lọc hoặc ly tâm một thể tích biết trước của bùn hoạt hoá và sấy ở 105oC đến
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6664:2000 (ISO 10708 : 1997) về chất lượng nước - Đánh giá sự phân huỷ sinh học ưa khí cuối cùng các chất hữu cơ trong môi trường nước - Xác định nhu cầu oxy sinh hoá dùng bình thử kín hai pha do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7220-1:2002 về chất lượng nước – đánh giá chất lượng nước theo chỉ số sinh học - phần 1 - phương pháp lấy mẫu giun tròn (Nematoda) và động vật không xương sống ở đáy cỡ trung bình (ĐVĐTB) tại các vùng nước nông bằng dụng cụ lấy mẫu định lượng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6828:2001 (ISO 10707 : 1994) về chất lượng nước - đánh giá sự phân huỷ sinh học hiếu khí "hoàn toàn" các hợp chất hữu cơ trong môi trường nước - phương pháp phân tích nhu cầu oxy sinh hoá (thử bình kín) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8184-2:2009 (ISO 6107 - 2 : 2006) về Chất lượng nước - Thuật ngữ - Phần 2
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6825:2001 (ISO 11734 : 1995) về Chất lượng nước - Đánh giá sự phân hủy sinh học kỵ khí hoàn toàn các hợp chất hữu cơ trong bùn phân hủy - Phương pháp đo sự sinh khí sinh học
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6226:1996 (ISO 8192 : 1986 (E)) về chất lượng nước - Thử sự ức chế khả năng tiêu thụ oxy của bùn hoạt hoá do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6621:2000 (ISO 7827 : 1994) về chất lượng nước - Đánh giá sự phân huỷ sinh học hiếu khí "cuối cùng" của các hợp chất hữu cơ trong môi trường nước - Phương pháp phân tích cacbon hữu cơ hoà tan (DOC) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6625:2000 (ISO 11923 : 1997) về chất lượng nước - Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua cái lọc sợi thuỷ tinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6634:2000 (ISO 8245 : 1999) về chất lượng nước - hướng dẫn xác định cacbon hữu cơ tổng số (TOC) và cacbon hữu cơ hoà tan (DOC) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6664:2000 (ISO 10708 : 1997) về chất lượng nước - Đánh giá sự phân huỷ sinh học ưa khí cuối cùng các chất hữu cơ trong môi trường nước - Xác định nhu cầu oxy sinh hoá dùng bình thử kín hai pha do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7220-1:2002 về chất lượng nước – đánh giá chất lượng nước theo chỉ số sinh học - phần 1 - phương pháp lấy mẫu giun tròn (Nematoda) và động vật không xương sống ở đáy cỡ trung bình (ĐVĐTB) tại các vùng nước nông bằng dụng cụ lấy mẫu định lượng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6491:1999 (ISO 6060 : 1989) về chất lượng nước - xác định nhu cầu oxy hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6828:2001 (ISO 10707 : 1994) về chất lượng nước - đánh giá sự phân huỷ sinh học hiếu khí "hoàn toàn" các hợp chất hữu cơ trong môi trường nước - phương pháp phân tích nhu cầu oxy sinh hoá (thử bình kín) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8184-2:2009 (ISO 6107 - 2 : 2006) về Chất lượng nước - Thuật ngữ - Phần 2
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6825:2001 (ISO 11734 : 1995) về Chất lượng nước - Đánh giá sự phân hủy sinh học kỵ khí hoàn toàn các hợp chất hữu cơ trong bùn phân hủy - Phương pháp đo sự sinh khí sinh học
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6827:2001 (ISO 9408 : 1999) về chất lượng nước - đánh giá sự phân huỷ sinh học hiếu khí hoàn toàn các hợp chất hữu cơ trong môi trường nước bằng cách xác định nhu cầu oxi trong máy đo hô hấp kín do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6827:2001
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2001
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
