Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6625:2000
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6625:2000 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11923:1997 về Chất lượng nước - Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua cái lọc sợi thuỷ tinh. Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 147 "Chất lượng nước" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành. Phương pháp này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá mức độ ô nhiễm và kiểm soát chất lượng các nguồn nước.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này quy định chi tiết về đối tượng, giới hạn và phạm vi hiệu lực của phương pháp xác định chất rắn lơ lửng:
- Phương pháp này được áp dụng để xác định chất rắn lơ lửng trong các loại nước thô (nước mặt, nước ngầm), nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp bằng cách lọc qua cái lọc sợi thủy tinh.
- Giới hạn phát hiện dưới của phương pháp ước lượng đạt khoảng 2 mg/l. Đối với các mẫu nước có nồng độ chất rắn lơ lửng thấp hơn giới hạn này, tiêu chuẩn khuyến cáo cần tăng thể tích mẫu lọc hoặc áp dụng phương pháp phân tích nhạy hơn.
- Phương pháp không áp dụng cho các mẫu nước có chứa lượng lớn chất keo, chất dầu mỡ hoặc các chất hữu cơ hòa tan cao có khả năng làm tắc nghẽn màng lọc sợi thủy tinh, gây sai lệch kết quả đo.
Điều 2: Tiêu chuẩn viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết và bắt buộc phải tuân thủ:
- TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2) - Chất lượng nước - Lấy mẫu - Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu.
- TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3) - Chất lượng nước - Lấy mẫu - Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu nước nhằm đảm bảo tính nguyên vẹn của mẫu trước khi phân tích.
- Các tiêu chuẩn liên quan khác về dụng cụ đo lường thể tích và cân phân tích trong phòng thí nghiệm để kiểm soát sai số hệ thống.
Điều 3: Định nghĩa và thuật ngữ
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa khoa học và thống nhất cho thuật ngữ chuyên ngành cốt lõi:
- Chất rắn lơ lửng (Suspended solids): Là lượng chất rắn được giữ lại trên cái lọc sợi thủy tinh sau khi tiến hành lọc mẫu nước dưới các điều kiện quy định cụ thể trong tiêu chuẩn này, sau đó được sấy khô ở nhiệt độ 105 độ C (sai số cho phép cộng trừ 2 độ C) cho đến khi đạt đến khối lượng không đổi.
Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên lý vận hành của phương pháp xác định chất rắn lơ lửng được thực hiện thông qua quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt như sau:
- Mẫu nước sau khi được lắc đều để đảm bảo tính đồng nhất tối đa sẽ được lọc qua một cái lọc sợi thủy tinh đã được sấy khô trước ở nhiệt độ 105 độ C và cân xác định khối lượng ban đầu.
- Quá trình lọc được thực hiện dưới áp suất hút chân không hoặc áp suất giảm phù hợp để tối ưu hóa tốc độ lọc và đảm bảo giữ lại toàn bộ phần cặn lơ lửng trên bề mặt màng lọc.
- Cái lọc chứa chất rắn lơ lửng sau đó phải được rửa sạch bằng nước cất để loại bỏ hoàn toàn các muối hòa tan bám dính trên màng lọc.
- Tiến hành sấy khô cái lọc cùng chất rắn lơ lửng trong tủ sấy ở nhiệt độ ổn định 105 độ C (sai số cộng trừ 2 độ C).
- Sau khi sấy, cái lọc được làm nguội trong bình hút ẩm về nhiệt độ phòng và tiến hành cân để xác định khối lượng sau lọc. Hiệu số khối lượng trước và sau khi lọc chính là khối lượng của chất rắn lơ lửng có trong thể tích mẫu nước đã phân tích.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 6625 : 2000
ISO 11923 : 1997
CHẤT LƯỢNG NƯỚCư XÁC ĐỊNH CHẤT RẮN LƠ LỬNG BẰNG CÁCH LỌC QUA CÁI LỌC SỢI THỦY TINH
Water quality ư Determination suspended solids by filtration through glass-fibre filters
HÀ NỘI - 2000
Lời nói đầu
TCVN 6625 : 2000 hoàn toàn tương đương với ISO 11923 : 1997.
TCVN 6625 : 2000 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 147 Chất lượng nướcbiên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành.
Tiêu chuẩn này trình bày phương pháp xác định chất rắn lơ lửng trong nướcthô, nướcthải và nướcthải qua xử lý bằng cách lọc qua cái lọc sợi thủy tinh. Giới hạn dưới của phép xác định là khoảng 2 mg/l.
Không thiết lập giá trị giới hạn trên.
Chú thích 1 Các mẫu nướcthường không ổn định, nghĩa là hàm lượng chất rắn lơ lửng phụ thuộc vào thời gian lưu giữ mẫu và cách vận chuyển, vào pH và các yếu tố khác. Kết quả nhận được từ các mẫu không ổn định cần được lưu ý khi trình bày.
Dầu nổi và các chất lỏng hữu cơ không trộn lẫn khác gây cản trở việc xác định (xem phụ lục B).
Các mẫu chứa các chất rắn hòa tan nhiều hơn khoảng 1000 mg/l cần được xử lý đặc biệt (xem 8.6).
hú thích 2 -Kết quả xác định phụ thuộc vào loại cái lọc được dùng, xem 5.2. Bởi vậy cần chỉ rõ loại cái lọc.
Chú thích 3 -Cỡ các hạt trong các loại nướccó thể rất khác nhau. Không có quan hệ giữa kết quả thu được
với cỡ lỗ của cái lọc, và không có hệ số chuyển kết quả với các loại cái lọc khác nhau.
TCVN 5992: 1995 (ISO 5667-2:1991) Chất lượng nướcưLấy mẫu ưHướng dẫn kĩ thuật lấy mẫu.
TCVN 5981: 1995 (ISO 6107-2) Chất lượng nướcưThuật ngữ ưPhần 2.
Tiêu chuẩn này áp dụng những định nghĩa sau:
3.1. Chất rắn lơ lửng: Chất rắn được lấy ra bằng cách lọc hoặc ly tâm trong những điều kiện quy định (TCVN 5981: 1995 (ISO 6107-2:1989, 4.24.3)).
3.2. Chất rắn hòa tan: Sau khi lọc và cô mẫu đến khô, chất rắn còn lại dưới những điều kiện quy định (TCVN 5981: 1995 (ISO 6107-2:1989, 4.24.1).
Dùng máy lọc chân không hoặc áp suất để lọc mẫu qua cái lọc sợi thủy tinh. Sấy cái lọc ở 105 oC và lượng cặn được xác định bằng cách cân.
5.1. Thiết bị dùng để lọc chân không hoặc dưới áp suất, có các cái lọc phù hợp (5.2).
Chú thích - Thiết bị để lọc màng có thể dùng cho nhiều loại cái lọc. Tấm đỡ cái lọc cần có đủ độ thấm để nước tự do chảy qua.
5.2. Cái lọc sợi thủy tinh borosilicat, không chứa chất kết dính. Cái lọc cần có đường kính thích hợp để lắp vừa vào thiết bị (5.1).
Độ hao khối lượng trong một phép thử trắng phải nhỏ hơn 0,3 mg/l. Nên dùng loại cái lọc có khối lượng trong khoảng 50 g/m2 và 100 g/m2.
Thử độ hao khối lượng trong khi lọc bằng cách dùng phương pháp ở điều 8 nhưng thay mẫu bằng 150ml nướccất. Kiểm tra riêng từng hộp hoặc lô. Dùng 3 cái lọc lựa chọn ngẫu nhiên để tăng độ nhạy của phép thử.
Chú thích - Để loại những thành phần tan trong nước, cái lọc cần được rửa trước. Từng cái lọc hoặc một số ít cái lọc (< 10) được rửa trước bằng cách lọc 150 ml nướccất và sấy khô ở 105 oC trong vòng ít nhất 1 h.
Cái lọc có thể rửa bằng cách súc với nướccất vài giờ. Nướcrửa sau đó được bỏ đi và cái lọc được sấy ở 105o C ít nhất 1 h hoặc sấy qua đêm.
Những cái lọc sợi thủy tinh của các hãng khác nhau có thể có một vài đặc tính khác nhau. Cần chỉ rõ loại lọc và hãng sản xuất trong báo
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6623:2000 (ISO 10566 : 1994) về chất lượng nước - Xác định nhôm - Phương pháp đo phổ dùng pyrocatechol tím do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6624-1:2000 (ISO 11905 - 1 : 1997) về chất lượng nước - Xác định nitơ - Phần 1 - Phương pháp phân huỷ mẫu bằng perdisunfat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6624-2:2000 (ISO 11905 - 2 : 1997) về chất lượng nước - Xác định nitơ - Phần 2 - Xác định nitơ liên kết bằng huỳnh quang sau khi đốt mẫu và oxy hoá thành nitơ đioxit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6626:2000 (ISO 11969 : 1996) về chất lượng nước - Xác định asen - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử (kỹ thuật hydrua) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6634:2000 (ISO 8245 : 1999) về chất lượng nước - hướng dẫn xác định cacbon hữu cơ tổng số (TOC) và cacbon hữu cơ hoà tan (DOC) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6635:2000 (ISO 9390 : 1990) về chất lượng nước - Xác định borat - Phương pháp đo phổ dùng azometin-H do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5981:1995 (ISO 6107-2: 1989) về chất lượng nước - thuật ngữ - phần 2
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5992:1995 về chất lượng nước - lấy mẫu - hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6623:2000 (ISO 10566 : 1994) về chất lượng nước - Xác định nhôm - Phương pháp đo phổ dùng pyrocatechol tím do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6624-1:2000 (ISO 11905 - 1 : 1997) về chất lượng nước - Xác định nitơ - Phần 1 - Phương pháp phân huỷ mẫu bằng perdisunfat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6624-2:2000 (ISO 11905 - 2 : 1997) về chất lượng nước - Xác định nitơ - Phần 2 - Xác định nitơ liên kết bằng huỳnh quang sau khi đốt mẫu và oxy hoá thành nitơ đioxit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6626:2000 (ISO 11969 : 1996) về chất lượng nước - Xác định asen - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử (kỹ thuật hydrua) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6634:2000 (ISO 8245 : 1999) về chất lượng nước - hướng dẫn xác định cacbon hữu cơ tổng số (TOC) và cacbon hữu cơ hoà tan (DOC) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6635:2000 (ISO 9390 : 1990) về chất lượng nước - Xác định borat - Phương pháp đo phổ dùng azometin-H do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6625:2000 (ISO 11923 : 1997) về chất lượng nước - Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua cái lọc sợi thuỷ tinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6625:2000
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2000
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
