Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6634:2000 (ISO 8245 : 1999)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6634:2000 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8245:1999. Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 147 "Chất lượng nước" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng hướng dẫn chi tiết phương pháp xác định cacbon hữu cơ tổng số (TOC) và cacbon hữu cơ hoà tan (DOC) trong môi trường nước.
Phân tích chi tiết nội dung Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Đối tượng mẫu nước: Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn cụ thể để xác định hàm lượng cacbon hữu cơ trong các loại nước khác nhau bao gồm: nước uống, nước ngầm, nước mặt, nước hồ và nước thải.
- Dải nồng độ áp dụng: Phương pháp này áp dụng tối ưu cho các mẫu nước có nồng độ cacbon hữu cơ nằm trong khoảng từ 0,3 mg/l đến 1000 mg/l. Đối với các mẫu nước có nồng độ vượt quá giới hạn này, người phân tích có thể tiến hành pha loãng mẫu một cách thích hợp trước khi đo.
- Xử lý hạt lơ lửng: Đối với các mẫu nước chứa các hạt lơ lửng (chất rắn lơ lửng), tiêu chuẩn cho phép xác định lượng cacbon hữu cơ liên kết trong các hạt này, tuy nhiên cần có quy trình đồng hóa mẫu phù hợp để đảm bảo tính đại diện.
- Điều 2: Tiêu chuẩn viện dẫn
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ trong quá trình thực nghiệm, tiêu chuẩn này yêu cầu áp dụng kết hợp với tài liệu viện dẫn sau:
- TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987): Tiêu chuẩn về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm. Việc sử dụng nước có độ tinh khiết cao (thường là nước loại 1 hoặc loại 2) là bắt buộc để tránh hiện tượng nhiễm bẩn cacbon từ môi trường ngoài vào mẫu thử.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành nhằm thống nhất cách hiểu và cách biểu thị kết quả phân tích:
- Cacbon tổng số (TC - Total Carbon): Là tổng lượng cacbon có trong nước, tồn tại dưới cả dạng cacbon hữu cơ và cacbon vô cơ.
- Cacbon vô cơ tổng số (IC - Inorganic Carbon): Lượng cacbon tồn tại dưới dạng các hợp chất vô cơ như cacbonat, bicacbonat và cacbon dioxit hòa tan tự do.
- Cacbon hữu cơ tổng số (TOC - Total Organic Carbon): Lượng cacbon liên kết trong các hợp chất hữu cơ có trong nước chưa lọc.
- Cacbon hữu cơ hòa tan (DOC - Dissolved Organic Carbon): Lượng cacbon hữu cơ còn lại trong mẫu nước sau khi đã tiến hành lọc qua màng lọc có kích thước lỗ hiệu dụng là 0,45 micromet.
- Cacbon hữu cơ dễ bay hơi (POC - Purgeable Organic Carbon): Phần cacbon hữu cơ có thể bị thổi bay khỏi mẫu nước bằng dòng khí trơ dưới các điều kiện nhiệt độ và áp suất xác định.
- Cacbon hữu cơ không bay hơi (NPOC - Non-Purgeable Organic Carbon): Phần cacbon hữu cơ còn lại trong mẫu sau khi đã tiến hành loại bỏ cacbon vô cơ bằng phương pháp axit hóa và thổi khí trơ.
- Điều 4: Nguyên tắc xác định
Nguyên lý chung của phương pháp xác định TOC và DOC dựa trên các bước chuyển hóa hóa học nghiêm ngặt sau:
- Quá trình oxy hóa: Các hợp chất cacbon hữu cơ trong nước được oxy hóa hoàn toàn thành cacbon dioxit (CO2). Quá trình oxy hóa này có thể được thực hiện bằng phương pháp đốt cháy nhiệt độ cao (có xúc tác và dòng khí oxy), hoặc oxy hóa bằng tia cực tím (UV) kết hợp với các chất oxy hóa mạnh (như persulfat).
- Phương pháp loại bỏ cacbon vô cơ (IC): Do cacbon vô cơ cũng sinh ra CO2 khi bị axit hóa, cần phải loại bỏ hoàn toàn IC trước khi đo TOC. Quy trình thực hiện bằng cách axit hóa mẫu nước đến pH nhỏ hơn 2, sau đó thổi bằng dòng khí sạch không chứa CO2 để đuổi hết khí CO2 vô cơ ra ngoài. Lượng cacbon hữu cơ còn lại (NPOC) sẽ được đo trực tiếp và thường được coi là giá trị TOC.
- Phương pháp gián tiếp (TC - IC): Một phương pháp thay thế khác là đo riêng biệt Cacbon tổng số (TC) và Cacbon vô cơ (IC). Hàm lượng TOC sẽ được tính toán gián tiếp bằng hiệu số giữa hai giá trị này: TOC = TC - IC.
- Đo lường lượng CO2 sinh ra: Lượng khí CO2 tạo thành sau quá trình oxy hóa được dẫn vào buồng đo của thiết bị phân tích. Phương pháp phổ biến nhất để định lượng CO2 là sử dụng đầu dò hồng ngoại không phân tán (NDIR - Non-Dispersive Infrared Spectrometry).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH CACBON HỮU CƠ TỔNG SỐ (TOC) VÀ CACBON HỮU CƠ HOÀ TAN (DOC)
Water quality - Guidelines for the determination of total organic carbon (TOC) and dissolved organic carbon (DOC)
Lời nói đầu
TCVN 6634 : 2000 hoàn toàn tương đương với ISO 8245 : 1999. TCVN 6634 : 2000 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 147
Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH CACBON HỮU CƠ TỔNG SỐ (TOC) VÀ CACBON HỮU CƠ HOÀ TAN (DOC)
Water quality - Guidelines for the determination of total organic carbon (TOC) and dissolved organic carbon (DOC)
Tiêu chuẩn này hướng dẫn xác định cacbon tổng số (TC), cacbon vô cơ tổng số (TIC) và cacbon hữu cơ tổng số (TOC) trong nước uống, nước ngầm, nước mặt, nước biển và nước thải. Nó cũng định nghĩa các thuật ngữ, quy định những cản trở thuốc thử và các xử lý trước mẫu nước.
Phương pháp mô tả trong tiêu chuẩn này áp dụng cho các mẫu nước có hàm lượng cacbon hữu cơ từ 0,3mg/l đến 1000 mg/l. Nồng độ thấp hơn chỉ áp dụng cho các trường hợp riêng, thí dụ như nước uống, và được đo bằng máy có độ nhạy cao. Những nồng độ cao hơn có thể xác định được sau khi pha loãng thích hợp.
Tiêu chuẩn này không bàn đến tính chất phụ thuộc công cụ. Những chất hữu cơ như benzen, toluen, cyclohexan và cloroform cũng có thể được xác định bằng phương pháp này.
Xyanua, xyanat và các hạt cacbon (mồ hóng) khi chúng tồn tại trong mẫu cũng được xác định với cacbon hữu cơ.
TCVN 5993: 1995 (ISO 5667-3 : 1994) Chất lượng nước - Lấy mẫu - Hướng dẫn bảo quản mẫu.
Trong tiêu chuẩn này những thuật ngữ và định nghĩa sau đây được dùng.
3.1 Cacbon tổng số
TC
Tổng cacbon vô cơ và hữu cơ trong nước, kể cả cacbon nguyên tố.
3.2 Cacbon vô cơ tổng số
TIC
Tổng cacbon tồn tại trong nước dưới dạng cacbon nguyên tố, cacbon dioxyt tổng số, cacbon monoxyt, cyanua, cyanat và thiocyanat.
Chú thích - Máy TOC thường đo TIC như là CO2 có nguồn gốc từ hydrocacbonat và cacbonat.
3.3 Cacbon hữu cơ tổng số
TOC
Tổng cacbon liên kết hữu cơ tồn tại trong nước, kể cả dạng tan và không tan, gồm cả cyanat, cacbon nguyên tố và thiocyanat.
3.4 Cacbon hữu cơ hoà tan
DOC
Tổng cacbon liên kết hữu cơ tồn tại trong nước, đi qua màng lọc cỡ lỗ 0,45 μm, gồm cả cyanat và thiocyanat.
3.5 Cacbon hữu cơ bay hơi
VOC
Cacbon hữu cơ thổi được.
PCO
Cacbon hữu cơ tồn tại trong nước, chúng có thể thổi được dưới các điều kiện của phương pháp này.
3.6 Cacbon hữu cơ không bay hơi
NVOC
Cacbon hữu cơ không thổi được.
NPDC
Cacbon hữu cơ tồn tại trong nước, chúng không thể thổi được dưới những điều kiện của phương pháp này.
Cacbon hữu cơ trong nước được oxy hoá đến cacbon dioxyt bằng đốt cháy, bằng cách thêm chất oxy hoá thích hợp, bằng tia cực tím hoặc tia năng lượng cao khác.
Sử dụng tia cực tím với một mình oxy là chấ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6624-1:2000 (ISO 11905 - 1 : 1997) về chất lượng nước - Xác định nitơ - Phần 1 - Phương pháp phân huỷ mẫu bằng perdisunfat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6624-2:2000 (ISO 11905 - 2 : 1997) về chất lượng nước - Xác định nitơ - Phần 2 - Xác định nitơ liên kết bằng huỳnh quang sau khi đốt mẫu và oxy hoá thành nitơ đioxit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6625:2000 (ISO 11923 : 1997) về chất lượng nước - Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua cái lọc sợi thuỷ tinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6626:2000 (ISO 11969 : 1996) về chất lượng nước - Xác định asen - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử (kỹ thuật hydrua) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6635:2000 (ISO 9390 : 1990) về chất lượng nước - Xác định borat - Phương pháp đo phổ dùng azometin-H do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6636-1:2000 (ISO 9963 - 1 : 1994) về chất lượng nước - Xác định độ kiềm - Phần 1 - Xác định độ kiềm tổng số và độ kiềm composit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6636-2:2000 (ISO 9963 - 2 : 1994) về chất lượng nước - Xác định độ kiềm - Phần 2- Xác định độ kiềm cacbonat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6918:2001 (ISO 10634 : 1995) về chất lượng nước - hướng dẫn chuẩn bị và xử lý hợp chất hữu cơ ít tan trong nước để đánh giá sự phân huỷ sinh học trong môi trường nước do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3: 1985) về chất lượng nước - lấy mẫu – hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6624-1:2000 (ISO 11905 - 1 : 1997) về chất lượng nước - Xác định nitơ - Phần 1 - Phương pháp phân huỷ mẫu bằng perdisunfat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6624-2:2000 (ISO 11905 - 2 : 1997) về chất lượng nước - Xác định nitơ - Phần 2 - Xác định nitơ liên kết bằng huỳnh quang sau khi đốt mẫu và oxy hoá thành nitơ đioxit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6625:2000 (ISO 11923 : 1997) về chất lượng nước - Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua cái lọc sợi thuỷ tinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6626:2000 (ISO 11969 : 1996) về chất lượng nước - Xác định asen - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử (kỹ thuật hydrua) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6635:2000 (ISO 9390 : 1990) về chất lượng nước - Xác định borat - Phương pháp đo phổ dùng azometin-H do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6636-1:2000 (ISO 9963 - 1 : 1994) về chất lượng nước - Xác định độ kiềm - Phần 1 - Xác định độ kiềm tổng số và độ kiềm composit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6636-2:2000 (ISO 9963 - 2 : 1994) về chất lượng nước - Xác định độ kiềm - Phần 2- Xác định độ kiềm cacbonat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6918:2001 (ISO 10634 : 1995) về chất lượng nước - hướng dẫn chuẩn bị và xử lý hợp chất hữu cơ ít tan trong nước để đánh giá sự phân huỷ sinh học trong môi trường nước do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6634:2000 (ISO 8245 : 1999) về chất lượng nước - hướng dẫn xác định cacbon hữu cơ tổng số (TOC) và cacbon hữu cơ hoà tan (DOC) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6634:2000
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2000
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
