Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6194:1996
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6194:1996 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9297:1989 (E). Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn độ bạc nitrat với chỉ thị cromat (thường được gọi là phương pháp Mohr) để xác định hàm lượng clorua hòa tan trong nước. Đây là một trong những phương pháp hóa học cổ điển nhưng có độ chính xác cao, được áp dụng rộng rãi trong kiểm soát chất lượng nước sinh hoạt, nước ngầm và nước mặt.
Điều 1: Phạm vi và lĩnh vực áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp chuẩn độ Mohr:
- Đối tượng áp dụng: Phương pháp này dùng để xác định nồng độ clorua hòa tan trong các loại nước sạch, nước thiên nhiên, nước ngầm và nước sinh hoạt có hàm lượng clorua thấp đến trung bình.
- Giới hạn nồng độ xác định: Phương pháp phù hợp trực tiếp cho các mẫu nước có nồng độ clorua nằm trong khoảng từ 5 mg/l đến 150 mg/l.
- Khả năng mở rộng: Đối với các mẫu nước có nồng độ clorua vượt quá 150 mg/l, có thể tiến hành pha loãng mẫu bằng nước cất trước khi phân tích để đưa nồng độ về khoảng tối ưu. Đối với mẫu có nồng độ clorua thấp hơn 5 mg/l, phương pháp này không cho độ chính xác cao và cần sử dụng các phương pháp khác nhạy hơn như đo điện thế hoặc sắc ký ion.
Điều 2: Tiêu chuẩn viện dẫn
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ trong quá trình thực hiện thử nghiệm, TCVN 6194:1996 yêu cầu áp dụng kết hợp với tiêu chuẩn sau:
- TCVN 4851-89 (ISO 3696): Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử. Việc sử dụng nước đạt tiêu chuẩn chất lượng cao (thường là nước loại 3 hoặc tốt hơn) là bắt buộc để tránh nhiễm bẩn clorua từ nguồn nước pha chế thuốc thử.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp (Phương pháp Mohr)
Nguyên lý hóa học của phương pháp xác định clorua bằng chuẩn độ bạc nitrat dựa trên phản ứng tạo tủa chọn lọc:
- Phản ứng chuẩn độ chính: Khi thêm dung dịch bạc nitrat (AgNO3) vào mẫu nước chứa ion clorua (Cl-), phản ứng tạo thành kết tủa trắng bạc clorua (AgCl) xảy ra trước do tích số tan của AgCl rất nhỏ.
- Phản ứng chỉ thị điểm cuối: Kali cromat (K2CrO4) được thêm vào mẫu làm chất chỉ thị. Khi toàn bộ ion clorua đã phản ứng hết, lượng dư ion bạc (Ag+) đầu tiên sẽ phản ứng với ion cromat (CrO4 2-) để tạo thành kết tủa bạc cromat (Ag2CrO4) có màu đỏ gạch hoặc đỏ nâu đặc trưng.
- Nhận biết điểm tương đương: Sự xuất hiện của màu đỏ gạch bền vững trong vài giây đánh dấu điểm kết thúc của quá trình chuẩn độ.
Điều 4: Các yếu tố cản trở và cách khắc phục
Độ chính xác của phương pháp Mohr phụ thuộc rất lớn vào việc kiểm soát các yếu tố cản trở hóa học trong mẫu nước:
- Ảnh hưởng của độ pH: Phản ứng chuẩn độ phải được thực hiện trong môi trường trung tính hoặc kiềm yếu (pH tối ưu từ 5,0 đến 9,5, tốt nhất là từ 6,5 đến 9,0). Nếu pH quá thấp (môi trường axit), ion cromat sẽ chuyển thành ion dicromat, làm giảm độ nhạy của chỉ thị. Nếu pH quá cao (môi trường kiềm mạnh), ion bạc sẽ phản ứng với ion hydroxit tạo thành kết tủa bạc hydroxit màu đen, gây sai số nghiêm trọng.
- Các ion gây cản trở trực tiếp: Các ion như bromua (Br-), iotdua (I-), và sunfua (S2-) cũng phản ứng với bạc nitrat tạo tủa, gây tăng giả tạo kết quả clorua. Các ion sunfit (SO3 2-) và thiosunfat (S2O3 2-) cần được oxy hóa trước bằng hydro peroxit (H2O2) để tránh cản trở.
- Sự có mặt của các kim loại nặng: Sắt, đồng, kẽm và các kim loại nặng khác ở nồng độ cao có thể tạo kết tủa với cromat hoặc gây màu cản trở việc nhận biết điểm cuối. Trường hợp này cần được xử lý sơ bộ hoặc điều chỉnh pH thích hợp để kết tủa các kim loại này trước khi lọc lấy phần dung dịch trong để chuẩn độ.
- Chất hữu cơ và độ đục: Mẫu nước bị đục hoặc có màu đậm cần được lọc hoặc xử lý bằng than hoạt tính để tránh làm mờ màu sắc của điểm cuối chuẩn độ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6194 : 1996
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH CLORUA - CHUẨN ĐỘ BẠC NITRAT VỚI CHỈ THỊ CROMAT (PHƯƠNG PHÁP MO)
Water quality - Determination of chloride - Silver nitrate titration with chromate indicator (Mohr's method)
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Khoảng áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn độ để xác định clorua hòa tan trong nước. Phương pháp này có thể áp dụng để xác định trực tiếp clorua hòa tan với nồng độ từ 5 mg/l đến 150 mg/l. Khoảng xác định có thể mở rộng đến 400 mg/l bằng cách sử dụng buret có dung tích lớn hơn hoặc bằng cách pha loãng mẫu. Do có nhiều chất gây nhiễu nên phương pháp không thể áp dụng đối với nước ô nhiễm nặng có hàm lượng clorua thấp.
1.2. Các chất gây nhiễu
Nồng độ bình thường của các thành phần thông thường của nước ngầm, nước bề mặt và nước sinh hoạt không ảnh hưởng đến việc xác định.
Các chất sau đây gây nhiễu tới phương pháp xác định:
- Các chất tạo nên các hợp chất bạc không tan như bromua, iodua, sunfit, xyanua, hecxaxyano sắt (II) và hexaxyano sắt (III). Khi cần, ion bromua và iodua phải được xác định riêng rẽ, và kết quả xác định clorua được hiệu chỉnh theo.
- Các hợp chất tạo thành phức chất với ion bạc như ion amoni và ion thiosunfat.
- Các hợp chất khử ion cromat, bao gồm ion sắt (II) và ion sunfit.
- Các chất gây nhiễu trên làm cho kết quả hàm lượng clorua cao.
Các dung dịch đục hoặc có màu đậm có thể làm thay đổi điểm kết thúc thí dụ như sắt oxit ngậm nước.
Bảng 1 - Các chất gây nhiễu
| Chất | Lượng gây nhiễu mg/l | Chất | Lượng gây nhiễu mg/l |
| Br - | 3 | NH 4+ | 100 |
| I - | 5 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6053:1995 (ISO 9696: 1992) về chất lượng nước - Đo tổng độ phóng xạ anpha trong nước không mặn - Phương pháp nguồn dày do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6196-1:1996 (ISO 9964/1 : 1993 (E)) về chất lượng nước - xác định natri và kali - phần 1 - xác định natri bằng trắc phổ hấp thụ nguyên tử Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6200:1996 (ISO 9280: 1990 (E)) về chất lượng nước - xác định sunfat - phương pháp trọng lượng sử dụng bari clorua do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6196-3:2000 (ISO 9964-3 : 1993) về chất lượng nước - xác định natri và kali - Phần 3: Xác định natri và kali bằng đo phổ phát xạ ngọn lửa
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6195:1996 (ISO 10359/1:1992 (E)) về chất lượng nước - Xác định florua - Phương pháp dò điện hoá đối với nước sinh hoạt và nước bị ô nhiễm nhẹ
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6196-2:1996 (ISO 9964/2:1993 (E)) về chất lượng nước - xác định natri và kali - Phần 2: Xác định kali bằng phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6198:1996 (ISO 6058 : 1984 (E)) về chất lượng nước - Xác định hàm lượng canxi - Phương pháp chuẩn độ EDTA
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6177:1996 (ISO 6332: 1988 (E)) về chất lượng nước - xác định sắt bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1.10-phenantrolin do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6178:1996 (ISO 6777: 1984 (E)) về chất lượng nước - xác định nitrit - phương pháp trắc phổ hấp thụ phân tử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6179 -1:1996 (ISO 7150/1: 1984 (E)) về chất lượng nước - Xác định amoni - Phần 1: Phương pháp trắc phổ thao tác bằng tay do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5992:1995 về chất lượng nước - lấy mẫu - hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3: 1985) về chất lượng nước - lấy mẫu – hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6053:1995 (ISO 9696: 1992) về chất lượng nước - Đo tổng độ phóng xạ anpha trong nước không mặn - Phương pháp nguồn dày do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6196-1:1996 (ISO 9964/1 : 1993 (E)) về chất lượng nước - xác định natri và kali - phần 1 - xác định natri bằng trắc phổ hấp thụ nguyên tử Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6200:1996 (ISO 9280: 1990 (E)) về chất lượng nước - xác định sunfat - phương pháp trọng lượng sử dụng bari clorua do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6196-3:2000 (ISO 9964-3 : 1993) về chất lượng nước - xác định natri và kali - Phần 3: Xác định natri và kali bằng đo phổ phát xạ ngọn lửa
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6195:1996 (ISO 10359/1:1992 (E)) về chất lượng nước - Xác định florua - Phương pháp dò điện hoá đối với nước sinh hoạt và nước bị ô nhiễm nhẹ
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6196-2:1996 (ISO 9964/2:1993 (E)) về chất lượng nước - xác định natri và kali - Phần 2: Xác định kali bằng phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6198:1996 (ISO 6058 : 1984 (E)) về chất lượng nước - Xác định hàm lượng canxi - Phương pháp chuẩn độ EDTA
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6177:1996 (ISO 6332: 1988 (E)) về chất lượng nước - xác định sắt bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1.10-phenantrolin do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6178:1996 (ISO 6777: 1984 (E)) về chất lượng nước - xác định nitrit - phương pháp trắc phổ hấp thụ phân tử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6179 -1:1996 (ISO 7150/1: 1984 (E)) về chất lượng nước - Xác định amoni - Phần 1: Phương pháp trắc phổ thao tác bằng tay do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6194:1996 (ISO 9297:1989 (E))về chất lượng nước - Xác định clorua - Chuẩn độ bạc nitrat với chỉ thị cromat (phương pháp Mo)
- Số hiệu: TCVN6194:1996
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1996
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
