Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6178:1996
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6178:1996 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6777:1984 (E). Tiêu chuẩn này quy định phương pháp trắc phổ hấp thụ phân tử để xác định hàm lượng nitrit trong nước. Phương pháp này do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành, áp dụng rộng rãi trong việc kiểm soát chất lượng nước sinh hoạt, nước nguồn và nước thải.
Điều 1: Phạm vi và lĩnh vực áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp phân tích:
- Đối tượng áp dụng: Phương pháp này áp dụng để xác định nitrit trong các loại nước khác nhau như nước uống, nước ngầm, nước mặt và nước thải sau xử lý.
- Giới hạn nồng độ: Phương pháp có thể xác định trực tiếp nồng độ nitơ của nitrit (N-NO2) lên đến nồng độ 0,25 mg/l. Đối với các mẫu nước có nồng độ cao hơn, cần tiến hành pha loãng mẫu trước khi phân tích.
- Giới hạn phát hiện: Giới hạn phát hiện tối thiểu của phương pháp thường nằm trong khoảng từ 0,002 mg/l đến 0,005 mg/l nitơ nitrit khi sử dụng cuvet có chiều dày truyền quang phù hợp.
Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ trong quá trình thực hiện, tiêu chuẩn này yêu cầu áp dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn sau:
- Các tiêu chuẩn về lấy mẫu nước (như chuỗi tiêu chuẩn ISO 5667 hoặc các TCVN tương đương về hướng dẫn lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu nước).
- Các tiêu chuẩn về nước dùng cho phân tích phòng thí nghiệm, yêu cầu sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương và hoàn toàn không chứa nitrit.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Phương pháp trắc phổ hấp thụ phân tử xác định nitrit dựa trên phản ứng hóa học tạo màu đặc trưng:
- Phản ứng diazo hóa: Trong môi trường axit (thường là axit photphoric ở pH từ 1,5 đến 2,0), các ion nitrit (NO2-) phản ứng với 4-aminobenzen sunfonamit để tạo thành muối diazonium.
- Phản ứng ghép đôi: Muối diazonium vừa tạo thành tiếp tục phản ứng ghép đôi với N-(1-naphtyl)-1,2-diaminoetan dihydroclorua để tạo ra một hợp chất màu đỏ tím (phẩm màu azo).
- Đo quang: Tiến hành đo độ hấp thụ quang của dung dịch màu đỏ tím này ở bước sóng cực đại khoảng 540 nm. Cường độ màu tỷ lệ thuận với nồng độ nitrit có trong mẫu nước.
Điều 4: Thuốc thử và hóa chất
Để tiến hành phân tích, phòng thí nghiệm cần chuẩn bị các loại hóa chất và thuốc thử có độ tinh khiết phân tích cao:
- Nước không chứa nitrit: Sử dụng nước cất hai lần hoặc nước khử khoáng được kiểm tra nghiêm ngặt để đảm bảo không chứa bất kỳ vết nitrit nào.
- Axit photphoric (H3PO4): Dung dịch axit nồng độ phù hợp để điều chỉnh môi trường pH cho phản ứng diazo hóa.
- Thuốc thử màu (hỗn hợp diazo): Chuẩn bị bằng cách hòa tan 4-aminobenzen sunfonamit và N-(1-naphtyl)-1,2-diaminoetan dihydroclorua trong dung dịch axit photphoric.
- Dung dịch tiêu chuẩn nitrit: Chuẩn bị dung dịch tiêu chuẩn gốc từ natri nitrit (NaNO2) sấy khô ở 105 độ C, sau đó pha loãng thành các dung dịch tiêu chuẩn làm việc để xây dựng đường chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 6777: 1984 (E)
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH NITRIT PHƯƠNG PHÁP TRẮC PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ
Water quality - Determination of nitrite- Molecular absorption spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 6178: 1996 hoàn toàn tương đương với ISO 6777: 1984 (E)
TCVN 6178: 1996 do Tiểu ban kỹ thuật nước tinh lọc TCVN/TC/F9/SC1 thuộc Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH NITRIT - PHƯƠNG PHÁP TRẮC PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ
Water quality - Determination of nitrite- Molecular absorption spectrometric method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp trắc phổ hấp thụ phân tử để xác định nitrit trong nước sinh hoạt, nước thải và nước thô.
2.1 Khoảng xác định
Nồng độ nitơ dạng nitrit ρN tới 0.25 mg/l có thể xác định được khi sử dụng thể tích mẫu thử tối đa (40 ml).
2.2 Giới hạn phát hiện
Khi sử dụng các cuvet có chiều dài đường quang 40 mm và lượng mẫu thử 40 ml, giới hạn phát hiện được xác định nằm ở khoảng giữa ρN = 0.001 đến 0.002 mg/l.
2.3 Độ nhậy
Sử dụng 40 ml lượng mẫu thử và cuvet có chiều dài đường quang 40 mm, ρN = 0.062 mg/l sẽ cho độ hấp thu vào khoảng 0.66 đơn vị.
Sử dụng 40ml lượng mẫu thử và cuvet có chiều dài đường quang 10mm, pN = 0,25 mg/l sẽ cho hấp thu vào khoảng 0,67 đơn vị.
2.4 Các chất gây nhiễu
Nếu độ kiềm của mẫu cao, có thể gặp một vài chất loại nhiễu (xem điều 9).
Một số các chất thường gặp trong các mẫu nước đã được thí nghiệm về khả năng gây nhiễu. Chi tiết đầy đủ được nêu trong phụ lục. Từ những chất đã qua thử, chỉ có cloramin, clo, thiosufat, natri polyphotphat và sắt (III) là gây nhiễu một cách đáng kể.
Phản ứng của nitrit trong mẫu thử với thuốc thử 4 -aminobenzen sufonamid với sự có mặt của axit octhophosphoric ở pH bằng 1.9 để tạo muối diazo, mà muối này sẽ tạo thuốc nhuộm màu hồng với N-(1 naphtyl)- 1.2 diamonietan dihidroclorua (được thêm vào bằngthuốc thử 4 - aminobenzen sufonamid. Đo độ hấp thu ở 540 nm.
Trong quá trình phân tích, chỉ dùng thuốc thử thuộc loại phân tích và chỉ dùng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.1 Axit octhophosphoric, dung dịch 15 mol/l.
(ρ = 1.70 g/ml).
4.2 Axit octhophosphoric, dung dịch 1.5 mol/l.
Dùng pipet lấy 25 ml axit octhophosphoric (4.1) vào150 ml ± 25 ml nước. Khuấy đều và làm nguội tới nhiệt độ trong phòng. Chuyển dung dịch sang bình định mức dung tích 250 ml và pha loãng với nước tới vạch.
Bảo quản trong lọ thuỷ tinh màu hổ phách, dung dịch bền ít nhất trong vòng 6 tháng.
4.3 Thuốc thử mầu
Cảnh báo - Thuốc thử này là chất độc. Tránh tiếp xúc với da hoặc nuốt phải các thuốc thử thành phần của nó.
Hoà tan 40.0 g ± 0.5 g 4 -aminobenzen sufonamid (NH2C6H4SO2NH2) trong hỗn hợp của 100 ml ± 1 ml axit octophotphoric (4.1) và 500 ml ± 50 ml nước trong cốc thuỷ tinh có mỏ.
Hoà tan 2.00 g ± 0.02 g N (1 naphtyl) 1.2 diamonietan dihidroclorua (C10H7- NH-CH2-CH2-NH2- 2HCl) trong dung dịch tạo thành. Chuyển sang bình định mức dung dịch 1000 ml và pha loãng với nước tới vạch. Lắc đều.
Bảo quản trong
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6194:1996 (ISO 9297:1989 (E))về chất lượng nước - Xác định clorua - Chuẩn độ bạc nitrat với chỉ thị cromat (phương pháp Mo)
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6195:1996 (ISO 10359/1:1992 (E)) về chất lượng nước - Xác định florua - Phương pháp dò điện hoá đối với nước sinh hoạt và nước bị ô nhiễm nhẹ
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6196-2:1996 (ISO 9964/2:1993 (E)) về chất lượng nước - xác định natri và kali - Phần 2: Xác định kali bằng phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6197:1996 về chất lượng nước - Xác định cadimi bằng trắc phổ hấp thụ nguyên tử
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6198:1996 (ISO 6058 : 1984 (E)) về chất lượng nước - Xác định hàm lượng canxi - Phương pháp chuẩn độ EDTA
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6177:1996 (ISO 6332: 1988 (E)) về chất lượng nước - xác định sắt bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1.10-phenantrolin do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6179 -1:1996 (ISO 7150/1: 1984 (E)) về chất lượng nước - Xác định amoni - Phần 1: Phương pháp trắc phổ thao tác bằng tay do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6180:1996 (ISO 7890/3 : 1988 (E)) về chất lượng nước - Xác định nitrat - Phương pháp trắc phổ dùng axit sunfosalixylic do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6181:1996 (ISO 6703/1:1984 (E)) về chất lượng nước - xác định xyanua tổng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6183:1996 (ISO 9965: 1993 (E)) về chất lượng nước - Xác định selen - Phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử (kỹ thuật hydrua) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6194:1996 (ISO 9297:1989 (E))về chất lượng nước - Xác định clorua - Chuẩn độ bạc nitrat với chỉ thị cromat (phương pháp Mo)
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6195:1996 (ISO 10359/1:1992 (E)) về chất lượng nước - Xác định florua - Phương pháp dò điện hoá đối với nước sinh hoạt và nước bị ô nhiễm nhẹ
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6196-2:1996 (ISO 9964/2:1993 (E)) về chất lượng nước - xác định natri và kali - Phần 2: Xác định kali bằng phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6197:1996 về chất lượng nước - Xác định cadimi bằng trắc phổ hấp thụ nguyên tử
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6198:1996 (ISO 6058 : 1984 (E)) về chất lượng nước - Xác định hàm lượng canxi - Phương pháp chuẩn độ EDTA
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6177:1996 (ISO 6332: 1988 (E)) về chất lượng nước - xác định sắt bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1.10-phenantrolin do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6179 -1:1996 (ISO 7150/1: 1984 (E)) về chất lượng nước - Xác định amoni - Phần 1: Phương pháp trắc phổ thao tác bằng tay do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6180:1996 (ISO 7890/3 : 1988 (E)) về chất lượng nước - Xác định nitrat - Phương pháp trắc phổ dùng axit sunfosalixylic do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6181:1996 (ISO 6703/1:1984 (E)) về chất lượng nước - xác định xyanua tổng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6183:1996 (ISO 9965: 1993 (E)) về chất lượng nước - Xác định selen - Phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử (kỹ thuật hydrua) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6178:1996 (ISO 6777: 1984 (E)) về chất lượng nước - xác định nitrit - phương pháp trắc phổ hấp thụ phân tử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6178:1996
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 27/11/1996
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
