Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6017:1995 (ISO 9597:1989 (E)) về xi măng - phương pháp thử - xác định thời gian đông kết và độ ổn định. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn, quy định các nguyên tắc, yêu cầu kỹ thuật và thiết bị cơ bản phục vụ cho quá trình thử nghiệm xi măng.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn TCVN 6017:1995 quy định phương pháp xác định độ dẻo tiêu chuẩn, thời gian đông kết (bao gồm thời gian bắt đầu đông kết và thời gian kết thúc đông kết) và độ ổn định thể tích của các loại xi măng. Phương pháp này áp dụng cho các loại xi măng thông thường và các loại xi măng khác theo yêu cầu của từng tiêu chuẩn sản phẩm cụ thể. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại xi măng có tính chất đặc biệt khác biệt hoàn toàn về lượng nước yêu cầu để đạt độ dẻo tiêu chuẩn.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn và tiêu chuẩn trích dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp tham chiếu với các tiêu chuẩn liên quan về phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm xi măng. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về lấy mẫu xi măng để đảm bảo mẫu thử có tính đại diện cao nhất cho lô sản phẩm cần kiểm tra.
- Các quy định về yêu cầu kỹ thuật đối với nước dùng trong thử nghiệm, thường yêu cầu nước cất hoặc nước sạch có độ tinh khiết tương đương để không làm sai lệch kết quả đông kết của hồ xi măng.
- Các tiêu chuẩn về thiết bị đo lường và hiệu chuẩn dụng cụ phòng thí nghiệm nhằm đảm bảo độ chính xác tối đa của các phép đo cơ lý.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp thử
Phương pháp thử nghiệm dựa trên các nguyên tắc vật lý và cơ học cốt lõi sau:
- Xác định độ dẻo tiêu chuẩn: Hồ xi măng đạt độ dẻo tiêu chuẩn khi có khả năng chống lại sự đâm xuyên của kim Vicat tiêu chuẩn ở một mức độ nhất định. Lượng nước cần thiết để tạo ra hồ xi măng có độ dẻo tiêu chuẩn được xác định bằng thực nghiệm thông qua các lần thử với tỷ lệ nước và xi măng khác nhau.
- Xác định thời gian đông kết: Thời gian bắt đầu đông kết được xác định bằng khoảng thời gian trôi qua kể từ lúc trộn xi măng với nước cho đến khi kim Vicat đâm xuyên vào hồ đạt đến một khoảng cách quy định cách tấm đế. Thời gian kết thúc đông kết là khoảng thời gian từ lúc trộn nước đến khi kim chỉ đâm xuyên vào hồ một khoảng rất nhỏ được xác định trước dưới tác động của tải trọng tiêu chuẩn.
- Xác định độ ổn định thể tích: Được đánh giá bằng cách đo sự nở của hồ xi măng có độ dẻo tiêu chuẩn thông qua dụng cụ Le Chatelier sau khi được dưỡng hộ trong nước sôi. Sự chênh lệch khoảng cách giữa các đầu kim của dụng cụ trước và sau khi đun sôi phản ánh mức độ ổn định thể tích của xi măng.
- Điều 4: Thiết bị thử nghiệm và điều kiện môi trường phòng thí nghiệm
Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về thiết bị và môi trường thử nghiệm để đảm bảo tính tái lập và độ chính xác của kết quả:
- Yêu cầu về phòng thử nghiệm: Nhiệt độ phòng thử nghiệm nơi chuẩn bị mẫu và tiến hành thử nghiệm phải được duy trì ổn định ở mức 20 độ C (sai lệch không quá 2 độ C). Độ ẩm tương đối của không khí trong phòng thí nghiệm không được thấp hơn 50% và tốt nhất là đạt trên 90% đối với tủ dưỡng hộ mẫu.
- Thiết bị Vicat: Thiết bị phải có bộ phận chuyển động tự do theo phương thẳng đứng, không có ma sát đáng kể. Trọng lượng của bộ phận chuyển động (bao gồm cả kim) phải đạt đúng khối lượng tiêu chuẩn quy định là 300g. Kim Vicat dùng để xác định độ dẻo tiêu chuẩn và thời gian đông kết phải có kích thước hình học và độ cứng bề mặt đạt chuẩn.
- Dụng cụ Le Chatelier: Khuôn đúc mẫu bằng đồng thau, có độ đàn hồi lò xo phù hợp để đo độ nở. Khoảng cách giữa các đầu kim đo phải nằm trong giới hạn cho phép khi chịu tác động của tải trọng kiểm tra lực đàn hồi.
- Tủ dưỡng hộ và bể thủy nhiệt: Tủ dưỡng hộ phải đảm bảo duy trì nhiệt độ và độ ẩm cực cao (gần như bão hòa) để bảo dưỡng mẫu hồ xi măng trước khi thử nghiệm. Bể thủy nhiệt phải có khả năng đun sôi nước và duy trì trạng thái sôi liên tục trong khoảng thời gian quy định để thử độ ổn định thể tích.
- Cân và dụng cụ đo lường: Cân sử dụng phải có độ chính xác đến 1g hoặc tốt hơn. Các dụng cụ đo thể tích nước phải có vạch chia rõ ràng với sai số nằm trong phạm vi cho phép của tiêu chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 9597 – 89(E)
XI MĂNG – PHƯƠNG PHÁP THỬ - XÁC ĐỊNH THỜI GIAN ĐÔNG KẾT VÀ ĐỘ ỔN ĐỊNH
Cements - Test methods - Determination of setting time and soundness
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định thời gian đông kết và độ ổn định thể tích của xi măng.
TCVN 6016: 1995, Xi măng - Phương pháp thử - Xác định độ bền.
Thời gian đông kết được xác định bằng cách quan sát độ lún sâu của một kim loại hồ xi măng có độ dẻo tiêu chuẩn cho đến khi nó đạt được giá trị quy định.
Độ ổn định thể tích, theo phương pháp Le Chatelier, được xác định bới sự nở thể tích của hồ xi măng có độ dẻo chuẩn, thông qua dịch chuyển tương đối của hai càng khuôn.
Hồ xi măng có độ dẻo tiêu chuẩn là khi đó đạt khả năng cần thiết cản lại sự lún của một kim chuẩn. Lượng nước cần thiết cho một loại hồ như vậy được xác định bằng ba lần sụt kim với hồ có hàm lượng nước khác nhau.
4. Phòng thử nghiệm và thiết bị
4.1. Phòng thử nghiệm
Phòng thử nghiệm nơi chế tạo và thử mẫu giữ ở nhiệt độ 270C ± 20C và độ ẩm tương đối không thấp hơn 50%.
4.2. Thiết bị
4.2.1. Cân, có độ chính xác đến 1g;
4.2.2. ống đong có vạch chia hoặc buret, có khả năng đo thể tích chính xác đến 1%
4.2.3. Máy trộn, phù hợp với các yêu cầu của ISO 679.
4.3. Vật liệu
4.3.1. Nước cất hoặc nước đã khử ion được sử dụng để chế tạo, bảo quản hoặc luộc mẫu
Chú thích: - Có thể dùng loại nước khác nhưng phải đảm bảo để kết quả như nhau.
4.3.2. Xi măng, nước và thiết bị dùng để chế tạo và thử mẫu được giữ ở nhiệt 270C ± 20C và phải ghi lại nhiệt độ đó trong báo cáo thử nghiệm.
5.1. Dụng cụ
Dùng dụng cụ Vicat như hình 1a) và 1b) với kim to như hình 1c). Kim to được làm bằng kim loại không rỉ và có dạng một trụ thẳng, có chiều dài hữu ích là 50mm ± 1mm và đường kính là 10mm r 0,05mm. Khối lượng toàn phần của phần chuyển động là 300g ± 1g. Chuyển động của nó phải thật thẳng đứng và không chịu ma sát đáng kể, và trục của chúng phải trùng với trục kim to.
Vành khâu Vicat (xem hình 1a) để chứa hồ phải được làm bằng cao su rắn. Vành khâu có dạng hình nón cụt, sâu 40mm ± 0,2mm, đường kính trong phía trên là 70mm ± 5mm và ở đáy là 80mm ± 5mm. Vành khâu phải đủ cứng và phải có một tấm đe phẳng bằng thuỷ tinh có kích thước lớn hơn vành khâu và dày ít nhất 2,5mm.
Chú thích: Vành khâu bằng kim loại hoạc chất dẻo hay vành khâu dạng hình trụ đều có thể sử dụng miễn là phải đảm bảo chiều sâu yêu cầu và kết quả thu được phải giống như khi thử bằng vành khâu cao su cứng hình nón cụt.
5.2. Tiến hành thử
5.2.1. Trộn hồ xi măng
Cân 500g xi măng , chính xác đến 1g. Cân một lượng nước là 125g rồi đổ vào trong cối trộn (4.2.3) hoặc dùng ống đong có vạch chia hay buret (4.2.2) để đo lượng nước đổ vào cối trộn.
Đổ xi măng vào nước một cách cẩn thận để tránh thầt thoát nước hoặc xi măng. Thời gian đổ không ít hơn 5 giây và không nhiều hơn l0giây. Lấy thời điểm kết thúc đổ xi măng là thời điểm " không ", từ đó tính thời gian làm tiếp theo. Khởi động, nguy máy trộn và cho chạy với tốc độ thấp trong 90 giây.
Sau 90 giây, dùng máy trộn khoảng 15 giây để vét gọn hổ ở xung quanh cối vào vùng trộn của máy bằng một dụng cụ vét thích hợp. Khởi động lại máy và cho chạy ở tồc độ thấp thêm 90 giây nữa. Tổng thời gian chạy máy trộn là 3 phút.
C
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5439:1991 (ST SEV 4771: 1984) về xi măng - Phân loại
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4031:1985 về xi măng - Phương pháp xác định độ dẻo tiêu chuẩn, thời gian đông kết và tính ổn định thể tích
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4032:1985 về Xi măng - Phương pháp xác định giới hạn bền uốn và nén
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 141:1985 về xi măng - phương pháp phân tích hoá học
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5438:2004 về Xi măng - Thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2919/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5439:1991 (ST SEV 4771: 1984) về xi măng - Phân loại
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4031:1985 về xi măng - Phương pháp xác định độ dẻo tiêu chuẩn, thời gian đông kết và tính ổn định thể tích
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4032:1985 về Xi măng - Phương pháp xác định giới hạn bền uốn và nén
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6016:1995 về xi măng - phương pháp thử - xác định độ bền
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 141:1985 về xi măng - phương pháp phân tích hoá học
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5438:2004 về Xi măng - Thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6017:2015 (ISO 9597:2008) về Xi măng - Phương pháp xác định thời gian đông kết và độ ổn định thể tích
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6017:1995 (ISO 9597:1989 (E)) về xi măng - phương pháp thử - xác định thời gian đông kết và độ ổn định
- Số hiệu: TCVN6017:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
