Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 141:1985 về Xi măng - Phương pháp phân tích hóa học (Phần mở đầu và Điều 1 đến Điều 4)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 141:1985 quy định các phương pháp phân tích hóa học để xác định các thành phần hóa học chủ yếu trong xi măng và clanke xi măng poóc lăng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, thiết lập các nguyên tắc nền tảng và yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với quá trình thử nghiệm.
Quy định chung (Điều 1)
Điều khoản này đặt ra các nguyên tắc cơ bản và điều kiện kỹ thuật chung áp dụng cho toàn bộ quá trình phân tích hóa học xi măng, bao gồm:
- Hóa chất và nước dùng trong phân tích: Tất cả các hóa chất được sử dụng phải có độ tinh khiết không thấp hơn cấp "tinh khiết phân tích" (TKPT). Nước dùng trong quá trình phân tích và pha chế thuốc thử bắt buộc phải là nước cất theo tiêu chuẩn hiện hành hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
- Độ chính xác của phép cân: Việc cân mẫu thử và các chất chuẩn phải được thực hiện trên cân phân tích có độ nhạy và độ chính xác đến 0,0001 gram (0,1 mg).
- Tiến hành thử nghiệm song song: Để đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của kết quả, mỗi chỉ tiêu phân tích phải được tiến hành xác định song song trên hai lượng cân của cùng một mẫu thử cùng với một thí nghiệm trắng (mẫu trắng) để hiệu chỉnh sai số do hóa chất và dụng cụ gây ra.
- Biểu diễn kết quả: Kết quả phân tích là trung bình cộng của hai phép xác định song song, được tính bằng phần trăm (%) và làm tròn đến hai chữ số thập phân sau dấu phẩy. Sai lệch giữa hai lần xác định song song không được vượt quá giới hạn sai lệch cho phép được quy định cụ thể cho từng chỉ tiêu.
Thiết bị và dụng cụ (Điều 2)
Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về chất lượng và chủng loại thiết bị, dụng cụ thí nghiệm nhằm hạn chế tối đa sai số dụng cụ:
- Dụng cụ thủy tinh: Các dụng cụ đo lường thể tích như buret, pipet, bình định mức phải được kiểm định hiệu chuẩn định kỳ và đạt cấp chính xác theo quy định. Thủy tinh dùng trong phân tích phải là loại thủy tinh trung tính, chịu nhiệt và chịu hóa chất tốt (thường là thủy tinh borosilicate).
- Dụng cụ bạch kim: Sử dụng chén bạch kim (bạch kim nguyên chất hoặc hợp kim bạch kim - iridi) cho các phép phân tích yêu cầu nung chảy mẫu ở nhiệt độ cao hoặc sử dụng axit flohydric (HF) để phân hủy mẫu.
- Thiết bị sinh nhiệt: Lò nung phải có khả năng khống chế và duy trì nhiệt độ ổn định ở các mức nhiệt độ cần thiết (thường từ 950 đến 1000 độ C hoặc cao hơn) và phải được trang bị cặp nhiệt điện để kiểm soát nhiệt độ chính xác. Tủ sấy phải duy trì được nhiệt độ ổn định ở mức 105 đến 110 độ C.
Hóa chất và thuốc thử (Điều 3)
Quy định về cách chuẩn bị, bảo quản và sử dụng các loại hóa chất, dung dịch tiêu chuẩn:
- Nồng độ dung dịch: Cách biểu thị nồng độ dung dịch phải tuân thủ đúng quy chuẩn (nồng độ phần trăm khối lượng, nồng độ mol, hoặc tỷ lệ thể tích giữa hóa chất và nước).
- Dung dịch tiêu chuẩn (dung dịch chuẩn độ): Việc xác định hệ số hiệu chỉnh (K) của các dung dịch tiêu chuẩn phải được tiến hành tối thiểu với ba lượng cân chất gốc, sai lệch giữa các lần xác định không được vượt quá giới hạn cho phép.
- Bảo quản thuốc thử: Các dung dịch kiềm mạnh hoặc các dung dịch dễ bị phân hủy bởi ánh sáng phải được bảo quản trong các bình chứa chuyên dụng (bình nhựa polyethylene đối với kiềm, bình thủy tinh màu sẫm đối với chất nhạy sáng).
Chuẩn bị mẫu thử (Điều 4)
Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đóng vai trò quyết định đến tính đại diện và độ chính xác của kết quả phân tích hóa học:
- Lấy mẫu và rút gọn mẫu: Mẫu xi măng gửi đến phòng thí nghiệm phải được lấy theo đúng tiêu chuẩn lấy mẫu hiện hành. Tiến hành rút gọn mẫu theo phương pháp chia tư để lấy ra lượng mẫu trung bình khoảng 100 đến 150 gram dùng cho phân tích.
- Nghiền mẫu: Mẫu thử sau khi rút gọn được nghiền mịn trong cối mã não hoặc cối sứ chuyên dụng cho đến khi lọt hết qua sàng có kích thước lỗ 0,08 mm (hoặc sàng có mật độ 4900 lỗ/cm2).
- Sấy và bảo quản mẫu: Mẫu sau khi nghiền mịn phải được sấy khô ở nhiệt độ 105 đến 110 độ C trong vòng 2 giờ, sau đó để nguội trong bình hút ẩm chứa silicagel hoặc canxi clorua khan. Mẫu khô phải được bảo quản trong lọ thủy tinh hoặc lọ nhựa có nút kín để tránh hút ẩm từ không khí trước khi tiến hành cân phân tích.
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 141:1985 là điều kiện tiên quyết bắt buộc đối với mọi phòng thử nghiệm nhằm đảm bảo tính chuẩn xác, tính lặp lại và giá trị pháp lý của các kết quả phân tích hóa học xi măng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
XI MĂNG – PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOÁ HỌC
Cements - Methods for chemtcal analysis
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 141: 1964 và chủ yếu áp dụng cho các loại xi măng poóc lăng.
1.1. Hoá chất dùng cho quá trình phân tích phải có độ tinh khiết không thấp hơn TKPT.
1.2. Nước dùng cho quá trình phân tích là nước cất theo TCVN 2117: 1977.
1.3. Dùng cân phân tích có độ chính xác đến 0,0002g.
1.4. Các hoá chất lỏng ghi kí hiệu và thể hiện như sau:
Kí hiệu (1:1 hoặc 1:2...v.v...) chỉ tỷ lệ dung tích pha loãng, số thứ nhất chỉ phần thể tích dung dịch hoá chất đậm đặc cần lấy, số thứ hai chỉ phần thể tích nước cất thêm vào.
Kí hiệu nồng độ phần trăm (%), chỉ số gam chất tan trong 100ml dung dịch.
1.5. Mỗi chỉ tiêu phân tích được tiến hành song song trên hai lượng cân của mẫu thử và một thí nghiệm trắng để hiệu chỉnh kết quả.
1.6. Chênh lệch giữa hai kết quả xác định song song không được vượt giới hạn cho phép. Nếu lớn hơn giới hạn cho phép phải tiến hành phân tích lại.
Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của hai kết quả xác định song song.
2. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
2.1. Mẫu xi măng được lấy từ các lô hàng theo TCVN 4029: 1985. Dùng phương pháp chia tư lấy mẫu trung bình khoảng 150 - 250g cho vào lọ thuỷ tinh đậy kín.
Mẫu đưa đến phòng thí nghiệm đổ trên tờ giấy láng, trải thành một lớp mỏng.
Dùng nam châm để hút sắt kim loại lẫn trong xi măng. Sau đó dùng phương pháp chia tư lấy khoảng 25g đem nghiền trên cối mã não thành bột mịn (cơ hạt 0,063mm) để làm mẫu phân tích hoá học, phần mẫu còn lại được bảo quản trong lọ thuỷ tinh đậy kín.
2.2. Sấy mẫu ở nhiệt độ 105 r 50C đến khồi lượng không đổi và trộn đều trước khi cân để tiến hành phân tích hoá học
3.1. Xác định hàm lượng mất khi nung.
3.1.1. Dụng cụ và thiết bị. Chén sứ 30ml;
Bình hút ẩm;
Lò nung nhiệt độ t max 10000C.
3.1.2. Tiến hành thử
Cân 1g mẫu xi măng đã được chuẩn bị theo mục 2 cho vào chén sứ đã được nung ở nhiệt độ 950 ÷ 1000C đến khối lượng không đổi. Nung trong lò nung ở nhiệt độ 950 ÷ 1000C khoảng một giờ, lấy mẫu ra để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng. Cân, nung lại nhiệt độ ở trên trong 15 phút và lại cân đến khối lượng không đổi.
3.1.3. Tính kết quả
Hàm lượng mất khi nung (MKN), tính bằng %, theo công thức:
![]()
Trong đó:
g1: Khối lượng mẫu và chén trước khi nung, tính bằng gam;
g2: Khối lượng mẫu và chén sau khi nung, tính bằng gam;
g: Khối lượng mẫu lấy phân tích, tính bằng gam.
Chênh lệch giữa hai kết quả xác định song song không lớn hơn 0,10%.
3.2. Xác định hàm lượng silic đioxit
3.2.1. Nguvên tắc của phương pháp
Phân giải mẫu xi măng bằng cách nung chảy với hỗn hợp kali natri cacbonat, hoà tan khối nóng chảy bằng axit clohyđric loãng, cô cạn dung dịch để tách nước của axit silisic, nung kết tủa silisic ở 10000C rồi xử lý bằng axit fluohiđric để tách silisic ở dạng silic tetra florua.
3.2.2. Hoá chất và thiết bị
Axit clohydric theo TCVN 2298: 1978 và dung dịch pha loãng 1:1;
Axit clohyđric dung dịch 5%
Axit sunfuric theo TCVN 2718: 1978 và dung dịch pha loãng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6016:1995 về xi măng - phương pháp thử - xác định độ bền
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6017:1995 (ISO 9597:1989 (E)) về xi măng - phương pháp thử - xác định thời gian đông kết và độ ổn định
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1453:1986 về ngói xi măng cát
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5438:2004 về Xi măng - Thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2298:1978 về thuốc thử, axit clohydric do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4029:1985 về xi măng - yêu cầu chung về phương pháp thử cơ lý
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6016:1995 về xi măng - phương pháp thử - xác định độ bền
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6017:1995 (ISO 9597:1989 (E)) về xi măng - phương pháp thử - xác định thời gian đông kết và độ ổn định
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1453:1986 về ngói xi măng cát
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5438:2004 về Xi măng - Thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 141:1985 về xi măng - phương pháp phân tích hoá học
- Số hiệu: TCVN141:1985
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1985
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
