Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2298:1978
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2298:1978 do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với axit clohydric (HCl) được sử dụng làm thuốc thử trong các phòng thí nghiệm và phân tích hóa học. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất chất lượng sản phẩm, đảm bảo độ chính xác cho các phản ứng hóa học và an toàn trong quá trình sử dụng.
Điều 1: Yêu cầu kỹ thuật đối với axit clohydric thuốc thử
Điều khoản này quy định chi tiết các chỉ tiêu chất lượng và mức giới hạn cho phép đối với các tạp chất có trong axit clohydric thuốc thử. Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi bao gồm:
- Trạng thái bên ngoài: Axit clohydric thuốc thử phải là chất lỏng trong suốt, không màu, không có cặn lơ lửng hoặc tạp chất cơ học nhìn thấy bằng mắt thường. Khi tiếp xúc với không khí ẩm, axit đậm đặc phải bốc khói mạnh.
- Phân hạng chất lượng: Tiêu chuẩn phân chia thuốc thử thành các cấp độ tinh khiết khác nhau như tinh khiết hóa học (TKHH), tinh khiết phân tích (TKPT) và tinh khiết (TK) để phù hợp với từng mục đích sử dụng cụ thể.
- Hàm lượng chất chính: Quy định nghiêm ngặt về nồng độ phần trăm của axit clohydric (HCl), thông thường dao động trong khoảng từ 35% đến 38% tùy theo phân hạng chất lượng.
- Giới hạn tạp chất tối đa: Xác định hàm lượng tối đa cho phép của các tạp chất gây ảnh hưởng đến độ chính xác của phản ứng hóa học, bao gồm: chất cặn sau khi nung, clo tự do, sunfat (SO4), sunfit (SO3), muối amoni (NH4), sắt (Fe), kim loại nặng (quy ra chì), và asen (As).
Điều 2: Quy tắc nghiệm thu và lấy mẫu
Để đảm bảo tính đại diện và khách quan khi đánh giá chất lượng lô hàng, tiêu chuẩn đưa ra các quy định cụ thể về quy trình nghiệm thu:
- Định nghĩa lô hàng: Lô hàng là một lượng axit clohydric có cùng mức độ tinh khiết, được sản xuất trong cùng một chu kỳ công nghệ và được đóng gói trong cùng một loại bao bì.
- Phương pháp lấy mẫu: Quy định tỷ lệ lấy mẫu ngẫu nhiên từ các đơn vị bao gói trong lô hàng. Thiết bị lấy mẫu phải được làm bằng vật liệu chịu axit và không làm nhiễm bẩn mẫu thử.
- Chuẩn bị mẫu trung bình: Các mẫu đơn lẻ sau khi lấy sẽ được trộn đều để tạo thành mẫu trung bình. Mẫu này được chia làm hai phần: một phần dùng để tiến hành các thử nghiệm nghiệm thu, phần còn lại được lưu kho để đối chiếu hoặc trọng tài khi có tranh chấp xảy ra.
- Đánh giá kết quả: Nếu kết quả thử nghiệm của bất kỳ chỉ tiêu nào không đạt yêu cầu, phải tiến hành thử nghiệm lại với số lượng mẫu gấp đôi. Kết quả lần hai sẽ là quyết định cuối cùng để nghiệm thu hoặc loại bỏ lô hàng.
Điều 3: Phương pháp thử nghiệm hóa lý
Điều 3 thiết lập các phương pháp phân tích chuẩn xác để xác định nồng độ axit và hàm lượng các tạp chất có trong sản phẩm:
- Yêu cầu chung khi thử nghiệm: Các phép thử phải được tiến hành bằng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương. Thuốc thử dùng trong quá trình phân tích cũng phải đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định.
- Xác định hàm lượng axit clohydric: Sử dụng phương pháp chuẩn độ axit - bazơ với dung dịch natri hydroxit (NaOH) tiêu chuẩn, sử dụng chất chỉ thị màu thích hợp (như metyl da cam) để xác định điểm tương đương.
- Xác định chất cặn sau khi nung: Tiến hành bay hơi một lượng mẫu xác định trên cách thủy, sau đó nung cặn ở nhiệt độ quy định đến khối lượng không đổi và cân để tính tỷ lệ phần trăm.
- Xác định các tạp chất vô cơ: Sử dụng các phương pháp so màu trực quan hoặc quang phổ để phát hiện và định lượng các ion tạp chất như sắt, sunfat, kim loại nặng và asen dựa trên các phản ứng tạo màu đặc trưng với thuốc thử chuyên biệt.
Điều 4: Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
Do axit clohydric là chất lỏng ăn mòn mạnh và dễ bay hơi, tiêu chuẩn áp dụng các quy định nghiêm ngặt về an toàn hóa chất:
- Bao gói sản phẩm: Axit clohydric thuốc thử phải được chứa trong các chai thủy tinh có nút mài kín hoặc nút nhựa chịu axit chuyên dụng. Các chai này phải được xếp trong hòm gỗ hoặc sọt có chất chèn lót không cháy và có khả năng hấp thụ axit phòng trường hợp nứt vỡ.
- Ghi nhãn sản phẩm: Trên mỗi bao bì chứa sản phẩm phải dán nhãn rõ ràng, ghi đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: tên nhà sản xuất, tên sản phẩm và công thức hóa học, phân hạng tinh khiết, số lô sản xuất, khối lượng tịnh, ngày sản xuất, ký hiệu nguy hiểm (chất ăn mòn) và số hiệu tiêu chuẩn TCVN 2298:1978.
- Vận chuyển: Quá trình vận chuyển phải tuân thủ các quy định về an toàn vận chuyển hàng nguy hiểm. Phải che đậy cẩn thận, tránh va đập mạnh và không vận chuyển chung với các chất dễ cháy, chất kiềm hoặc kim loại hoạt động.
- Bảo quản: Axit phải được lưu trữ trong kho chuyên dụng, khô ráo, thoáng mát, có hệ thống thông gió tốt. Tránh ánh nắng trực tiếp và cách xa các nguồn nhiệt, nguồn lửa cũng như các hóa chất kỵ nhau.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Axit clohydric là dung dịch của hydro clorua trong nước. Axit clohydric là chất lỏng không màu, trong suốt, bốc khói trong không khí.
Công thức : HCl
Khối lượng phân tử : 36,46.
1.1 Các thuốc thử sử dụng trong tiêu chuẩn này phải có độ tinh khiết tương đương với tinh khiết hoá học “ TK.HH “ hoặc tinh khiết phân tích “ TK.PH”.
1.2 Nước cất dùng trong tiêu chuẩn này phải phù hợp với TCVN 2117-77.
1.3 Các ống so màu phảI có kích thước bằng nhau, không màu, đáy phẳng, cùng tính chất quang học và có nút mài đậy kín.
1.4 Dung dịch so sánh được chuẩn bị đồng thời và trong cùng điều kiện với dung dịch thử.
1.5 Khi so màu, thể tích dung dịch trong ống thử và ống so sánh phải bằng nhau và phảI nhìn theo trục ống so màu trên nền trắng sữa. Nếu dung dịch màu trắng sữa thì tiến hành so màu trên nền đen.
1.6 Dung dịch so sánh trong các ống so màu quy ước theo thứ tự như sau: ống 1, ống 2, ống 3 tương ứng với các mức: TK.HH, TK.PT và TK.
2.1 Axit clohydric phải có khối lượng riêng từ 1,17-1,19 g/cm3 ở 200C.
2.2 Axit clohydric phải phù hợp với các yêu cầu ghi trong bảng sau:
| Tên chỉ tiêu | Mức | ||
| Tinh khiết hoá học”TKHH” | Tinh khiết phân tích "TKPH" Tinh khiết "TK" | Tinh khiết “TK” | |
| 1.Dạng bên ngoài | Theo mục 3.2 |
|
|
| 2. Hàm lượng hidro clorua ( HCl) tính bằng % | 35-38 | 35-38 | |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 297-KHKT/QĐ năm 1978 ban hành 12 tiêu chuẩn nhà nước do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 2Quyết định 3140/QĐ-BKHCN năm 2007 hủy bỏ tiêu chuẩn Việt Nam về thuốc thử do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2297:1978 về thuốc thử, axit nitric do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3852:1983 về thuốc thử và hoá chất tinh khiết đặc biệt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7764-2:2007 (ISO 6353-2 : 1983, With Addendum 2 : 1986) về Thuốc thử dùng trong phân tích hoá học - Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật - Seri thứ nhất
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1556:1997 về Axit clohydric kỹ thuật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2298:1978 về thuốc thử, axit clohydric do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- Số hiệu: TCVN2298:1978
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 19/07/1978
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
