Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5439:1991 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ST SEV 4771:1984) quy định các nguyên tắc phân loại xi măng dùng trong xây dựng. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp thống nhất cách gọi tên, phân nhóm và xác định các đặc tính cơ bản của các loại xi măng lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Nguyên tắc phân loại chung của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn thiết lập hệ thống phân loại xi măng dựa trên các tiêu chí kỹ thuật cốt lõi bao gồm: thành phần khoáng vật (chất kết dính chính), giới hạn cường độ chịu nén (mác xi măng), tốc độ đóng rắn và các tính chất đặc biệt khác phục vụ cho các mục đích thi công chuyên biệt.
Phân loại xi măng theo thành phần khoáng vật chính
Dựa vào thành phần clinker và các loại phụ gia khoáng hoạt tính được pha trộn trong quá trình nghiền, xi măng được phân chia thành các nhóm cơ bản sau:
- Xi măng Portland không pha phụ gia: Là chất kết dính thủy lực được nghiền mịn từ clinker xi măng Portland và một lượng thạch cao cần thiết để điều chỉnh thời gian đông kết, không chứa các phụ gia khoáng hoạt tính khác.
- Xi măng Portland có phụ gia: Được sản xuất bằng cách nghiền clinker xi măng Portland với thạch cao và các chất phụ gia khoáng hoạt tính (như xỉ lò cao, pozzolan, tro bay) với tỷ lệ phần trăm quy định nhằm cải thiện tính chất làm việc của vữa và bê tông.
- Xi măng xỉ lò cao: Là loại xi măng có hàm lượng xỉ hạt lò cao hoạt tính chiếm tỷ lệ lớn trong thành phần, giúp tăng cường độ bền nước và giảm lượng nhiệt thủy hóa tỏa ra trong quá trình đông kết.
- Xi măng Pozzolan: Chứa hàm lượng phụ gia pozzolanic cao, có khả năng chống xâm thực tốt, đặc biệt thích hợp cho các công trình thủy lợi, công trình ngầm hoặc dưới nước.
- Xi măng alumin: Được sản xuất từ clinker giàu aluminat canxi, nổi bật với khả năng đóng rắn nhanh, đạt cường độ cao sớm và chịu được nhiệt độ cao.
Phân loại theo giới hạn cường độ chịu nén (Mác xi măng)
Cường độ chịu nén là chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhất để phân cấp chất lượng và định hướng sử dụng xi măng trong thực tế:
- Xi măng được phân thành các mác (cấp cường độ) khác nhau dựa trên kết quả thử nghiệm giới hạn cường độ chịu nén ở tuổi 28 ngày (hoặc các mốc thời gian khác theo quy định của từng loại xi măng cụ thể).
- Quy trình xác định mác xi măng phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn thử nghiệm về tỷ lệ nước/xi măng, kích thước mẫu thử, phương pháp đầm và điều kiện dưỡng hộ tiêu chuẩn.
Phân loại theo tốc độ đóng rắn và các đặc tính kỹ thuật đặc biệt
Để đáp ứng các yêu cầu đa dạng của công nghệ thi công bê tông hiện đại, tiêu chuẩn phân loại xi măng theo các đặc tính lý hóa chuyên biệt:
- Theo tốc độ đóng rắn: Gồm xi măng đóng rắn bình thường và xi măng đóng rắn nhanh (đạt cường độ cao ngay trong những ngày đầu tiên của quá trình thủy hóa).
- Xi măng bền sunfat: Loại xi măng chuyên dụng có khả năng chống lại sự ăn mòn của ion sunfat trong môi trường nước biển, nước lợ hoặc đất nhiễm mặn.
- Xi măng ít tỏa nhiệt (nhiệt thủy hóa thấp): Được thiết kế đặc biệt để thi công các công trình bê tông khối lớn (như đập thủy điện, móng bè lớn) nhằm hạn chế tối đa hiện tượng nứt do ứng suất nhiệt.
- Xi măng trắng và xi măng màu: Nhóm xi măng chuyên dùng cho mục đích trang trí, hoàn thiện kiến trúc và sản xuất các cấu kiện mỹ thuật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5439 : 1991
XI MĂNG – PHÂN LOẠI
Cements – Classifications
Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 4771: 1984
1. Xi măng được phân loại theo nhưng đặc tính sau
Loại clanhke và thành phần của xi măng;
Độ bền (mác); Tốc độ đóng rắn;
Thời gian đông kết; Các tính chất đặc biệt.
2. Theo loại clanhke và thành phần được phân ra
2.1. Xi măng trên cơ sở clanhke xi măng poóclăng
2.1.1. Xi măng poóclăng (không có phụ gia khoáng)
2.1.2. Xi măng poóclăng có phụ gia (với tỉ lệ phụ gia khoáng hoạt tính không lớn hơn 20%)
2.1.3. Xi măng poóclăng xỉ (với tỉ lệ phụ gia xỉ hạt lớn hơn 20%)
2.1.4. Xi măng poóclăng pudôlan (với tỉ lệ phụ gia pudôlan lớn hơn 20%)
2.2. Xi măng trên cơ sở clanhke xi măng alumin
2.2.1. Xi măng alumin có hàm lượng Al2O3 lớn hơn 30% và nhỏ hơn 60%
2.2.2. Xi măng giàu alumin có hàm lượng Al2O3 từ 60% trở lên.
3. Theo độ bền (mác) xi măng được phân thành các nhóm theo bảng sau
| Nhóm theo độ bền (mác) | Yêu cầu về độ bền tiêu chuẩn khi nén (MPa) khi thử có sử dụng | |
| Cát nhiều cỡ hạt | Cát một cỡ hạt | |
| Mác cao Mác thường Mác thấp | Từ 45 trở lên Từ 25 đến nhỏ hơn 45 Nhỏ hơn 25 | Từ 50 trở lên Từ 30 đến nhỏ hơn 50 Nhỏ hơn 30 |
4. Theo tốc độ đóng rắn xi măng trên cơ sở clanhke xi măng poóclăng được phân ra
4.1. Loại đóng rắn bình thường và chậm: khi độ bền chuẩn đạt được sau 28 ngày đêm.
4.2. Loại đóng rắn nhanh: khi độ bền sau 3 ngày đêm đạt được không dưới 55% của độ bền tiêu chuẩn sau 28 ngày đêm;
5. Theo thời gian đông kết xi măng được phân ra
5.1. Đông kết chậm: khi thời gian bắt đầu đông kết quy định trên 2 giờ.
5.2. Đông kết bình thường: khi thời gian bắt đầu đông kết quy định từ 45 phút đến 2 giờ.
5.3. Đông kết nhanh: khi thời gian bắt đầu đông kết quy định dưới 45 phút.
6. Tuỳ thuộc vào các tính chất đặc biệt, xi măng được phân theo
6.1. Độ bền sunfat (sử dụng clanhke có thành phần định mức)
6.2. Biến dạng thể tính khi đóng rắn (với độ nở và co ngót chuẩn của xi măng).
6
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 65:1989 về quy chuẩn sử dụng hợp lý xi măng trong xây dựng
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6260:1977 về xi măng poóc lăng hỗn hợp - yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5438:1991 về xi măng - thuật ngữ và định nghĩa
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6017:1995 (ISO 9597:1989 (E)) về xi măng - phương pháp thử - xác định thời gian đông kết và độ ổn định
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4030:2003 (EN 196-6: 1989, có sửa đổi) về Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 65:1989 về quy chuẩn sử dụng hợp lý xi măng trong xây dựng
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6260:1977 về xi măng poóc lăng hỗn hợp - yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5438:1991 về xi măng - thuật ngữ và định nghĩa
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6017:1995 (ISO 9597:1989 (E)) về xi măng - phương pháp thử - xác định thời gian đông kết và độ ổn định
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5439:2004 về Xi măng - Phân loại do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4030:2003 (EN 196-6: 1989, có sửa đổi) về Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5439:1991 (ST SEV 4771: 1984) về xi măng - Phân loại
- Số hiệu: TCVN5439:1991
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1991
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
