Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4031:1985 là văn bản kỹ thuật quy định các phương pháp thử nghiệm cơ bản đối với xi măng, bao gồm việc xác định độ dẻo tiêu chuẩn, thời gian đông kết và tính ổn định thể tích. Đây là những chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi quyết định chất lượng và tính ứng dụng của xi măng trong xây dựng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho các loại xi măng poóc lăng và các loại xi măng khác khi có yêu cầu kỹ thuật tương ứng trong các văn bản pháp quy hoặc tiêu chuẩn sản phẩm cụ thể.
- Xác định rõ ba chỉ tiêu thử nghiệm chính bao gồm: độ dẻo tiêu chuẩn (lượng nước tiêu chuẩn), thời gian đông kết (thời điểm bắt đầu và kết thúc đông kết) và tính ổn định thể tích của hồ xi măng khi đông cứng.
- Quy định chung và điều kiện môi trường thử nghiệm (Điều 2)
- Nhiệt độ và độ ẩm phòng thí nghiệm: Nhiệt độ phòng thử nghiệm và các dụng cụ, nguyên vật liệu phải được duy trì ổn định trong khoảng từ 17 đến 25 độ C. Độ ẩm tương đối của không khí trong phòng không được nhỏ hơn 50%.
- Nhiệt độ nước: Nước dùng để trộn hồ xi măng và nước dưỡng hộ mẫu phải là nước sạch, không chứa tạp chất ảnh hưởng đến quá trình đông kết, nhiệt độ nước phải bảo đảm ở mức ổn định 20 ± 2 độ C.
- Yêu cầu về mẫu thử: Mẫu xi măng trước khi thử nghiệm phải được sàng qua sàng có kích thước lỗ 0,9 mm để loại bỏ các cục vón và tạp chất, sau đó được trộn đều và để ổn định nhiệt độ bằng với nhiệt độ phòng thí nghiệm trước khi tiến hành cân đo.
- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 3)
- Dụng cụ Vicat: Là thiết bị cốt lõi dùng để xác định độ dẻo tiêu chuẩn và thời gian đông kết. Thiết bị gồm một thanh trượt có kim hoặc thanh cắm, thang chia vạch chỉ thị độ lún sâu của kim vào hồ xi măng.
- Kim và thanh cắm Vicat: Thanh cắm bằng kim loại hình trụ có đường kính 10 mm dùng để xác định độ dẻo tiêu chuẩn. Kim nhỏ có đường kính 1,13 mm dùng để xác định thời gian đông kết.
- Khâu Vicat: Khâu hình nón cụt bằng cao su cứng hoặc kim loại, có chiều cao quy chuẩn là 40 mm, đường kính trong phía dưới là 80 mm và phía trên là 70 mm.
- Các dụng cụ bổ trợ khác: Cân kỹ thuật có độ chính xác đến 1 gram; ống đong thể tích nước có vạch chia độ chính xác; đồng hồ bấm giây để theo dõi thời gian trộn và đông kết; chảo trộn và dao gạt bằng kim loại không gỉ.
- Phương pháp chuẩn bị hồ xi măng (Điều 4)
- Định lượng nguyên liệu: Tiến hành cân chính xác khoảng 400 gram xi măng (hoặc khối lượng theo quy định cụ thể của từng loại thử nghiệm) và đong lượng nước sạch tương ứng theo tỷ lệ phần trăm dự kiến để đạt độ dẻo tiêu chuẩn.
- Quy trình trộn hồ xi măng: Đổ nước vào chảo trộn trước, sau đó cho xi măng vào một cách cẩn thận để tránh hao hụt bụi mịn. Để xi măng hút nước trong khoảng thời gian quy định (thường là 30 giây), sau đó tiến hành trộn đều bằng dao gạt hoặc máy trộn chuyên dụng trong khoảng thời gian quy định để đạt được hỗn hợp đồng nhất.
- Yêu cầu thao tác: Quá trình trộn và đưa hồ vào khâu Vicat phải được thực hiện nhanh chóng, chính xác, tránh tạo bọt khí bên trong lòng khối hồ xi măng và đảm bảo bề mặt hồ được gạt phẳng bằng dao gạt chuyên dụng mà không làm nén chặt hồ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4031 : 1985
Xi măng - Phương pháp xác định độ dẻo tiêu chuẩn, thời gian đông kết và tính ổn định thể tích
Cements - Method for determinatoin of standard workability setting time and volume stability
Tiêu chuẩn này ban hành để thay thế TCVN 140: 1964, phần II và III.
1. Xác định độ dẻo tiêu chuẩn của hồ xi măng
1.1. Thiết bị
Dụng cụ Vika
Dụng cụ Vika (hình1) gồm một thanh chạy hình trụ bằng kim loại được di chuyển tự
do qua lỗ trượt (2). Muốn giữ thanh chạy ở độ cao cần thiết thì vặn vít (3). Trên thanh chạy có gắn kim (4) để đo sự chuyển động của thanh chạy trên thước chia độ (5), gắn
chặt vào giá. Mỗi vạch của thước dài 1mm.
Khi xác định độ dẻo tiêu chuẩn của hồ xi măng thì gắn kim to (I =10 r 0,lmm) vào thanh chạy.
Khi xác định thời gian đông kết của hồ xi măng thì thay kim to bằng kim nhỏ (I =
1,1 r 0,04 mm)
Đầu kim to hình (2) phải làm bằng thép không gỉ mài nhẵn mặt ngoài, kim nhỏ hình
(3) phải làm bằng thép cứng, không gỉ, không bị cong, mài nhẵn mặt ngoài (’5), dầu kim to và kim nhỏ phải sạch.

Khối lượng của bộ phận chuyển động phải bằng 30 ± 2 gam.
Khối lượng của bộ phận chuyển động khi thay kim to bằng kim nhỏ phải giữ nguyên không đổi, bằng cách gắn thêm vật nặng (9) vào phía trên kim nhỏ.
Vành khâu của dụng cụ Vika (hình 4) phải làm bằng thép không gỉ, bằng chất dẻo hoặc thuỷ tinh:

Chảo hình chỏm cầu (hình 5) dùng để trộn xi măng phải làm bằng thép không gỉ, đồng hoặc gang;
Bay (hình 6) dùng để trộn hồ xi măng phải làm bằng thép không gỉ, hoặc đồng;
Cân kĩ thuật có độ chính xác đến 0,1 g;
ống đong 250 ml có vạch chia mm;
Dao thép không gỉ hoặc dao bằng thép;
Tấm kim loại hình tròn có đường kính 80 ± 2 mm;
Đồng hồ bấm giây hoặc đồng hồ cát.
1.2. Tiến hành thử:
1.2.1. Mẫu xỉ măng để thử được chuẩn bị theo TCVN 4029: 1985.
1.2.2. Trước khi tiến hành thử phải kiểm tra thanh chạy của dụng cụ Vika có chuyển động tự dọ hay không và kiểm tra kim theo vạch số không (O) trên thước chia độ khi kim Vika tì lên tấm kim loại. Nếu kim không chỉ đúng vạch số không thì phải

điều chỉnh vị trí của thước chia độ cho chính xác. Trước khi thử phải quét một lớp dầu nhờn mỏng vào vành khâu và tấm kim loại đặt quét dưới khâu.
1.2.3. Dùng cân kĩ thuật cân 400 g xi măng cho vào chảo đã được lau sạch bằng vài ẩm dùng bay làm thành hộc ở giữa, đổ nước vào, (nước đổ vào phải ước lượng để có độ dẻo tiêu chuẩn của hồ xi măng) và chỉ đổ một lần.
Đổ nước xong dùng bay vun xi măng vào. Sau 30 giây khi nước thấm hết vào xi măng, bắt đầu dùng bay để trộn. Đầu tiên trộn nhẹ, sau xát mạnh theo chiều chéo góc. Thời gian trộn và xát là 5 phút kể từ lúc nước đổ vào xi măng.
Nếu trộn bằng máy thì phải theo đúng chỉ dẫn sử dụng của máy.
1.2.4. Ngay sau khi trộn hồ xong, dùng bay xúc một lần hồ xi măng đó đổ đầy khâu Vika, lắc vành khâu và đập nhẹ tấm kim loại xuống bàn từ 3 - 6 phát, sau đó dùng dao đã lau sạch, lau bằng vài ẩm gạt bằng miệng khâu và đặt ngay khâu đó vào dụng cụ Vika. Hạ kim Vika xuống, sát mặt hồ rồi vặn vít lại, sau đó tháo vít ra, cho kim rơi xuống tự do. Sau 30 giây từ khi tháo vít, tính độ chọc sâu của kim to trong hồ xi măng theo thước chia độ. Trong thời gian thử không được chạm vào khâu và dụng cụ Vika.
Hồ xi măng đạt được độ dẻo tiêu chuẩn khi kim to của dụng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 376: 2006 về hỗn hợp bê tông nặng –phương pháp xác định thời gian đông kết do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6016:1995 về xi măng - phương pháp thử - xác định độ bền
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6017:1995 (ISO 9597:1989 (E)) về xi măng - phương pháp thử - xác định thời gian đông kết và độ ổn định
- 1Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 376: 2006 về hỗn hợp bê tông nặng –phương pháp xác định thời gian đông kết do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4029:1985 về xi măng - yêu cầu chung về phương pháp thử cơ lý
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6016:1995 về xi măng - phương pháp thử - xác định độ bền
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6017:1995 (ISO 9597:1989 (E)) về xi măng - phương pháp thử - xác định thời gian đông kết và độ ổn định
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4031:1985 về xi măng - Phương pháp xác định độ dẻo tiêu chuẩn, thời gian đông kết và tính ổn định thể tích
- Số hiệu: TCVN4031:1985
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1985
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
