Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6017:2015 (ISO 9597:2008)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6017:2015 (hoàn toàn tương đương với ISO 9597:2008) là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp xác định thời gian đông kết và độ ổn định thể tích của các loại xi măng. Đây là hai chỉ tiêu cơ lý đặc biệt quan trọng, quyết định trực tiếp đến chất lượng thi công và độ bền vững của các công trình xây dựng sử dụng chất kết dính xi măng.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này mô tả chi tiết các phương pháp xác định thời gian đông kết và độ ổn định thể tích của hồ xi măng có độ dẻo tiêu chuẩn. Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:
- Áp dụng cho tất cả các loại xi măng thông thường và các loại xi măng khác được quy định theo các tiêu chuẩn sản phẩm riêng biệt.
- Quy định phương pháp chuẩn để xác định thời gian bắt đầu đông kết, thời gian kết thúc đông kết bằng thiết bị Vicat và xác định độ ổn định thể tích bằng phương pháp Le Chatelier.
- Cho phép sử dụng các phương pháp thử nghiệm thay thế khác nếu có bằng chứng khoa học chứng minh tính tương đương, tuy nhiên khi có tranh chấp hoặc cần trọng tài phân xử, phương pháp chuẩn trong tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý duy nhất.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là bắt buộc phải áp dụng cùng với tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu; đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 4787 (ISO 1927-1) về phương pháp lấy mẫu xi măng, đảm bảo mẫu thử mang tính đại diện cao nhất cho lô sản phẩm.
- TCVN 6016 (ISO 679) về phương pháp thử xi măng - Xác định độ bền, cung cấp các chỉ dẫn kỹ thuật liên quan đến thiết bị trộn và quy trình chuẩn bị mẫu.
Điều 3: Nguyên tắc thử nghiệm
Tiêu chuẩn thiết lập nguyên tắc thử nghiệm dựa trên các phản ứng hóa lý của hồ xi măng trong quá trình hydrat hóa:
- Xác định thời gian đông kết: Dựa trên sự biến đổi độ dẻo của hồ xi măng từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn. Quá trình này được theo dõi bằng cách đo độ lún của kim thiết bị Vicat dưới tác dụng của trọng lực vào trong khối hồ xi măng có độ dẻo tiêu chuẩn ở các khoảng thời gian xác định.
- Xác định độ ổn định thể tích: Nhằm đánh giá nguy cơ nở muộn của xi măng do sự hiện diện của vôi tự do (CaO tự do) hoặc magnesia tự do (MgO tự do). Thử nghiệm được thực hiện bằng cách đúc hồ xi măng tiêu chuẩn vào khuôn Le Chatelier, sau đó gia nhiệt trong nước sôi để đẩy nhanh phản ứng hydrat hóa và đo khoảng cách dịch chuyển giữa hai đầu kim của khuôn.
Điều 4: Yêu cầu chung về thử nghiệm và phòng thí nghiệm
Để đảm bảo độ lặp lại và độ tái lập của kết quả thử nghiệm, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về điều kiện môi trường và dụng cụ:
- Nhiệt độ và độ ẩm phòng thử nghiệm: Nhiệt độ của phòng thí nghiệm nơi chuẩn bị mẫu và tiến hành thử nghiệm phải được duy trì ổn định ở mức 27 độ C (sai lệch cho phép trong khoảng cộng trừ 2 độ C). Độ ẩm tương đối của không khí không được nhỏ hơn 50%.
- Nhiệt độ của nước và dụng cụ: Nước trộn, khuôn thử, tấm kính và toàn bộ dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với xi măng phải được giữ ở nhiệt độ phòng thử nghiệm (27 độ C cộng trừ 2 độ C).
- Buồng dưỡng hộ mẫu: Tủ ẩm hoặc buồng dưỡng hộ dùng để bảo dưỡng các mẫu thử trong khuôn phải được duy trì ở nhiệt độ ổn định 27 độ C (sai lệch cho phép cộng trừ 1 độ C) và độ ẩm tương đối không được nhỏ hơn 90%.
- Nước dùng để trộn: Phải sử dụng nước cất hoặc nước khử khoáng cho tất cả các phép thử trọng tài. Đối với các thử nghiệm thông thường hàng ngày, có thể sử dụng nước sạch sinh hoạt nhưng phải đảm bảo không chứa các tạp chất hóa học làm thay đổi thời gian đông kết của xi măng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
XI MĂNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THỜI GIAN ĐÔNG KẾT VÀ ĐỘ ỔN ĐỊNH THỂ TÍCH
Cements - Test methods - Determination of setting time and soundness
Lời nói đầu
TCVN 6017:2015 thay thế TCVN 6017:1995.
TCVN 6017:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 9597:2008.
TCVN 6017:2015 do Viện Vật liệu Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường công bố.
XI MĂNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THỜI GIAN ĐÔNG KẾT VÀ ĐỘ ỔN ĐỊNH THỂ TÍCH
Cements - Test methods - Determination of setting time and soundness
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử xác định độ dẻo tiêu chuẩn, thời gian đông kết và độ ổn định thể tích của xi măng.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại xi măng thông thường, các loại xi măng và vật liệu khác có viện dẫn tiêu chuẩn này. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại xi măng có tính chất đặc biệt, ví dụ, thời gian đông kết quá ngắn. Tiêu chuẩn này dùng để đánh giá sự phù hợp với yêu cầu kỹ thuật về thời gian đông kết và độ ổn định thể tích của một loại xi măng.
Tiêu chuẩn này mô tả các thiết bị và phương pháp thử chuẩn. Ngoài ra, có thể sử dụng các thiết bị và phương pháp thử thay thế, nhưng phải được hiệu chuẩn so với phương pháp thử chuẩn. Trong trường hợp có khiếu nại hoặc tranh chấp, phải sử dụng thiết bị và phương pháp thử chuẩn nêu ra trong tiêu chuẩn này.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5502, Nước cấp sinh hoạt - Yêu cầu chất lượng.
TCVN 6016 (ISO 679), Xi măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ.
Hồ xi măng đạt độ dẻo tiêu chuẩn có sức cản nhất định đối với sự lún của kim tiêu chuẩn. Lượng nước cần thiết để hồ xi măng đạt độ dẻo tiêu chuẩn được xác định bằng cách thử độ lún của kim vào các hồ xi măng có các hàm lượng nước khác nhau.
Thời gian đông kết được xác định bằng cách quan sát độ lún sâu của kim tiêu chuẩn vào hồ xi măng có độ dẻo tiêu chuẩn, cho đến khi nó đạt được giá trị quy định.
Độ ổn định thể tích (theo phương pháp Le Chatelier) được xác định bằng cách quan sát sự nở thể tích của hồ xi măng có độ dẻo tiêu chuẩn, thông qua sự dịch chuyển tương đối của hai càng khuôn.
4. Phòng thử nghiệm, thiết bị và vật liệu
4.1. Phòng thử nghiệm
Phòng thử nghiệm sử dụng để chế tạo và thử mẫu được duy trì ở nhiệt độ (27 ± 2) °C và độ ẩm tương đối không nhỏ hơn 50 %.
Nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí trong phòng thử nghiệm và nhiệt độ của nước trong khay ngâm mẫu được ghi lại ít nhất một lần mỗi ngày trong giờ làm việc.
Xi măng, nước và dụng cụ sử dụng để chế tạo và thử mẫu phải có nhiệt độ bằng nhiệt độ phòng thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Xem phụ lục A về điều kiện bảo dưỡng mẫu được áp dụng khi thử thời gian đông kết bằng phương pháp thử thay thế.
Khi có quy định phạm vi nhiệt độ thì phải điều chỉnh nhiệt độ thử nghiệm về giá trị giữa của dải phạm vi đó.
4.2. Thiết bị và vật liệu
4.2.1. Yêu cầu chung
Dung sai được mô tả như Hình 1 và 2 là quan trọng cho sự ho
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5502:2003 về nước cấp sinh hoạt - yêu cầu chất lượng do Bộ khoa học và công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6017:1995 (ISO 9597:1989 (E)) về xi măng - phương pháp thử - xác định thời gian đông kết và độ ổn định
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009) về Xi măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9501:2013 về Xi măng đa cấu tử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6820:2015 về Xi măng poóc lăng chứa Bari - Phương pháp phân tích hoá học
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6017:2015 (ISO 9597:2008) về Xi măng - Phương pháp xác định thời gian đông kết và độ ổn định thể tích
- Số hiệu: TCVN6017:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
