Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8877:2011 quy định phương pháp thử xác định độ nở Autoclave của xi măng. Đây là phương pháp quan trọng nhằm đánh giá độ ổn định thể tích của xi măng dưới tác động của nhiệt độ và áp suất cao, giúp kiểm soát chất lượng và phòng ngừa hiện tượng nứt vỡ công trình do sự giãn nở muộn của các thành phần khoáng trong xi măng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ nở autoclave của hồ xi măng poóc lăng nhằm đánh giá độ ổn định thể tích của xi măng.
- Phương pháp thử này đặc biệt hiệu quả trong việc phát hiện sự mất ổn định thể tích tiềm ẩn gây ra bởi sự thủy hóa chậm của magnesi tự do (MgO), vôi tự do (CaO) hoặc cả hai trong xi măng.
- Tiêu chuẩn áp dụng trực tiếp cho các loại xi măng poóc lăng và có thể tham chiếu áp dụng cho các loại xi măng thủy lực khác khi có yêu cầu kỹ thuật tương ứng.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần sử dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan về phương pháp thử xi măng.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu, chuẩn bị mẫu, phương pháp xác định độ dẻo tiêu chuẩn của hồ xi măng, và các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo lường liên quan.
- Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Điều 3: Nguyên tắc thử nghiệm
- Thử nghiệm được thực hiện bằng cách chế tạo các thanh mẫu hồ xi măng có độ dẻo tiêu chuẩn với kích thước quy định, có gắn các chốt đo bằng kim loại ở hai đầu mẫu.
- Sau khi đúc, các thanh mẫu được bảo dưỡng trong phòng ẩm 24 giờ trước khi tháo khuôn và đo chiều dài ban đầu.
- Mẫu thử sau đó được đặt vào thiết bị autoclave (nồi hấp áp suất cao) và chịu tác động của áp suất hơi nước bão hòa tăng dần đến mức quy định, duy trì trong một khoảng thời gian xác định, sau đó giảm áp và làm nguội.
- Độ nở autoclave được xác định bằng sự chênh lệch chiều dài của thanh mẫu trước và sau khi xử lý trong thiết bị autoclave, tính bằng phần trăm (%) so với chiều dài đo hiệu dụng ban đầu.
- Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và vật liệu thử nghiệm
- Thiết bị Autoclave (Nồi hấp áp suất cao): Phải bao gồm một bình áp lực có trang bị bộ phận gia nhiệt, van an toàn, van xả áp, và đồng hồ đo áp suất. Thiết bị phải có khả năng tăng áp suất hơi nước bão hòa lên đến mức từ 2,0 MPa đến 2,1 MPa trong khoảng thời gian quy định và duy trì ổn định áp suất này.
- Khuôn đúc mẫu: Khuôn bằng kim loại có khả năng tạo ra các thanh mẫu thử có kích thước tiết diện ngang là 25 mm x 25 mm và chiều dài danh nghĩa là 285 mm. Khuôn phải được thiết kế để giữ chắc chắn các chốt đo bằng kim loại ở hai đầu trục dọc của mẫu.
- Chốt đo (Đầu đo): Làm bằng kim loại không gỉ hoặc hợp kim chống ăn mòn, được định vị chính xác ở hai đầu thanh mẫu để làm điểm tựa cho thiết bị đo chiều dài.
- Thiết bị đo chiều dài (Dụng cụ so sánh): Thiết bị đo chuyên dụng có gắn đồng hồ đo tinh vi hoặc cảm biến điện tử, cho phép đo sự thay đổi chiều dài của thanh mẫu với độ chính xác tối thiểu là 0,002 mm.
- Phòng dưỡng hộ và bể nước: Phòng ẩm hoặc tủ dưỡng hộ phải duy trì nhiệt độ 23 độ C ± 2 độ C và độ ẩm tương đối không nhỏ hơn 90%. Bể nước làm nguội mẫu phải kiểm soát được nhiệt độ theo quy định của quy trình thử nghiệm.
- Dụng cụ phụ trợ khác: Bao gồm bàn dao gạt phẳng mặt mẫu, dầu bôi trơn chống dính khuôn, cân kỹ thuật có độ chính xác phù hợp, và các dụng cụ trộn hồ xi măng tiêu chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8877:2011
XI MĂNG – PHƯƠNG PHÁP THỬ - XÁC ĐỊNH ĐỘ NỞ AUTOCLAVE
Cement – Test method for autoclave expansion
Lời nói đầu
TCVN 8877:2011 được xây dựng trên cơ sở tham khảo ASTM C151-09, Standard Test Method for Autoclave Expansion of Hydraulic Cement (Tiêu chuẩn phương pháp thử độ nở autoclave của xi măng).
TCVN 8877:2011 do Viện Vật liệu Xây dựng – Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XI MĂNG – PHƯƠNG PHÁP THỬ - XÁC ĐỊNH ĐỘ NỞ AUTOCLAVE
Cement – Test method for autoclave expansion
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ nở autoclave của xi măng bằng cách thử mẫu được làm từ hồ xi măng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi sử dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4787:2009 (EN 196-7:2007), Xi măng – Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu.
TCVN 6016:2011 (ISO 679:2007), Xi măng – Phương pháp thử - Xác định cường độ.
TCVN 6017:1995 (ISO 9597:1989), Xi măng – Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kết và độ ổn định.
TCVN 6068:2004, Xi măng poóc lăng bền sun phát – Phương pháp xác định độ nở sun phát.
TCVN 7572:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử - Phần 14: Xác định khả năng phản ứng kiềm – silic.
ASTM C856-04, Standard Practice for Petrographic Examination of Hardened Concrete (Phương pháp tiêu chuẩn cho việc xác định thạch học của bê tông đã đóng rắn).
3. Nguyên tắc
3.1. Phép thử độ nở autoclave cho biết chỉ số nở muộn tiềm tàng do thủy hóa CaO hoặc/và MgO thông qua việc đo sự thay đổi chiều dài của thanh mẫu trước và sau khi chưng áp trong thiết bị autoclave.
4. Thiết bị và dụng cụ
4.1. Khuôn tạo mẫu
Theo TCVN 6068:2004.
4.2. Máy trộn
Theo TCVN 6016:2011 (ISO 679:2007)
4.3. Dụng cụ đo chiều dài và thanh chuẩn
Theo TCVN 6068:2004.
4.4. Dụng cụ thử độ dẻo tiêu chuẩn
Theo TCVN 6017:1997 (ISO 9597:1989).
4.5. Thiết bị autoclave
4.5.1. Yêu cầu kỹ thuật của thiết bị autoclave
Thiết bị autoclave gồm có một bình chịu áp suất hơi nước cao, áp kế, nhiệt kế, van an toàn và van thoát khí. Áp kế có đường kính 115 mm, có thang chia từ 0 MPa đến 4 MPa, với mỗi vạch chia không quá 0,03 MPa, sai số của áp kế không vượt quá 0,02 MPa ở áp suất làm việc 2 MPa. Tốc độ nâng nhiệt của thiết bị đảm bảo sao cho áp suất đạt 2 MPa trong thời gian từ 45 min đến 75 min kể từ khi bắt đầu gia nhiệt. Thiết bị autoclave được tự động ngắt khi áp suất vượt quá (2,4 ± 0,12) MPa. Bộ khống chế tự động phải duy trì được áp suất ở (2 ± 0,07) MPa trong thời gian ít nhất 3 h. Áp suất thể hiện trên đồng hồ đo (2 ± 0,07) MPa tương ứng với nhiệt độ (216 ± 2) oC. Thiết bị autoclave phải được thiết kế để áp suất giảm từ 2 MPa xuống còn nhỏ hơn 0,07 MPa trong vòng 1h30 min tính từ khi tắt nguồn cung cấp nhiệt.
4.5.2. Một số chú ý về an toàn
Tiêu chuẩn này nhằm để giải quyết tất cả các mối quan tâm về an toàn, nếu có, kết hợp với việc sử dụng các vấn đề an toàn liên quan. Đây là trách nhiệm của người sử dụng tiêu chuẩn này để thiết lập an toàn thích hợp, kiểm tra và xác định áp dụng những quy định hạn chế trước khi sử dụng. Một số vấn đề cụ thể về an toàn được đưa ra như sau:
- Áp kế đo áp suất có
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8875:2012 về Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kết của vữa xi măng bằng kim Vicat cải biến
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8876:2012 về phương pháp thử - Xác định hàm lượng bọt khí trong vữa xi măng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8824:2011 về Xi măng - Phương pháp xác định độ co khô của vữa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7445-1:2004 về Xi măng giếng khoan chủng loại G - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7445-2:2004 về Xi măng giếng khoan chủng loại G - Phần 2: Phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4787:1989 về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 1Quyết định 3628/QĐ-BKHCN năm 2011 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6017:1995 (ISO 9597:1989 (E)) về xi măng - phương pháp thử - xác định thời gian đông kết và độ ổn định
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-14:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định khả năng phản ứng kiềm - silic do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4787:2009 (EN 196-7 : 2007) về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8875:2012 về Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kết của vữa xi măng bằng kim Vicat cải biến
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8876:2012 về phương pháp thử - Xác định hàm lượng bọt khí trong vữa xi măng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8824:2011 về Xi măng - Phương pháp xác định độ co khô của vữa
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009) về Xi măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7445-1:2004 về Xi măng giếng khoan chủng loại G - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7445-2:2004 về Xi măng giếng khoan chủng loại G - Phần 2: Phương pháp thử
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4787:1989 về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6068:2004 về Xi măng poóc lăng bền sunphat - Phương pháp xác định độ nở sunphat
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8877:2011 về Xi măng - Phương pháp thử - Xác định độ nở Autoclave
- Số hiệu: TCVN8877:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 24/11/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
