Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7131:2002 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 189 "Sản phẩm gốm xây dựng" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp phân tích hóa học nhằm xác định thành phần cấu tạo của đất sét dùng trong sản xuất vật liệu xây dựng và gốm sứ.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại đất sét nguyên liệu dùng để sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ dân dụng và công nghiệp. Văn bản quy định chi tiết các phương pháp xác định các chỉ tiêu hóa học cốt lõi bao gồm:
- Hàm lượng mất khi nung (MKN).
- Hàm lượng silic đioxit (SiO2).
- Hàm lượng nhôm oxit (Al2O3).
- Hàm lượng sắt oxit (Fe2O3).
- Hàm lượng titan đioxit (TiO2).
- Hàm lượng canxi oxit (CaO) và magie oxit (MgO).
- Hàm lượng natri oxit (Na2O) và kali oxit (K2O).
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các phòng thí nghiệm cần phối hợp viện dẫn và tuân thủ các tiêu chuẩn liên quan sau đây. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) về nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- Các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về quy trình lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử đất sét và các quy định an toàn phòng thí nghiệm hóa chất.
Điều 3: Quy định chung trong phân tích hóa học
Quy định chung thiết lập các nguyên tắc bắt buộc nhằm bảo đảm tính chính xác, độ lặp lại và độ tin cậy của kết quả thử nghiệm:
- Hóa chất và nước dùng trong phân tích: Tất cả các hóa chất được sử dụng trong quá trình phân tích phải có độ tinh khiết không thấp hơn cấp "tinh khiết phân tích" (TKPT). Nước dùng để pha chế thuốc thử và tiến hành các phản ứng phải là nước cất loại 3 theo tiêu chuẩn TCVN 4851:1989 hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu đất sét trước khi đưa vào phân tích hóa học phải được sấy khô ở nhiệt độ từ 105 độ C đến 110 độ C cho đến khi đạt đến khối lượng không đổi, sau đó được nghiền mịn đến kích thước hạt quy định và bảo quản nghiêm ngặt trong bình hút ẩm để tránh hiện tượng hấp thụ lại hơi nước từ môi trường.
- Tiến hành phân tích song song: Mỗi chỉ tiêu hóa học phải được tiến hành phân tích song song trên ít nhất hai lượng cân của cùng một mẫu thử. Đồng thời, phải tiến hành một thí nghiệm trắng (mẫu trắng) trong cùng điều kiện để hiệu chỉnh sai số do hóa chất, nước cất hoặc dụng cụ thí nghiệm gây ra.
- Biểu diễn kết quả: Kết quả phân tích cuối cùng là trị số trung bình cộng của các phép xác định song song đạt yêu cầu về sai lệch cho phép. Kết quả được tính bằng phần trăm (%) khối lượng và được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai.
Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và thuốc thử cơ bản
Tiêu chuẩn đặt ra các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt đối với trang thiết bị và dụng cụ đo lường phục vụ cho quá trình phân tích hóa học đất sét:
- Cân phân tích: Phải sử dụng loại cân phân tích có độ nhạy cao, đảm bảo sai số cho phép không vượt quá 0,0001 gram nhằm bảo đảm độ chính xác của lượng cân mẫu.
- Lò nung và tủ sấy: Lò nung phải có bộ phận tự động điều chỉnh và khống chế nhiệt độ ổn định ở mức 1000 độ C (với sai lệch nhiệt độ không quá 50 độ C). Tủ sấy phải duy trì được nhiệt độ ổn định liên tục từ 105 độ C đến 110 độ C.
- Dụng cụ bằng bạch kim: Chén bạch kim và các dụng cụ hỗ trợ bằng bạch kim là bắt buộc đối với các phép phân tích yêu cầu nung chảy mẫu bằng chất trợ chảy ở nhiệt độ cao nhằm tránh sự nhiễm bẩn từ dụng cụ chứa.
- Dụng cụ thủy tinh đo lường: Các loại bình định mức, pipet, buret, cốc mỏ và phễu lọc phải đạt tiêu chuẩn đo lường dung tích phòng thí nghiệm và phải được hiệu chuẩn định kỳ để loại bỏ sai số hệ thống.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐẤT SÉT - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOÁ HỌC
Clays - Methods of chemical analysis
Lời nói đầu
TCVN 7131 : 2002 thay thế cho các tiêu chuẩn từ
TCVN 4346 - 86 đến TCVN 4352 - 86.
TCVN 7131 : 2002 do Ban kỹ thuật TCVN/TC189 “Sản phẩm gốm xây dựng” hoàn thiện trên cơ sở dự thảo của Viện khoa học công nghệ Vật liệu xây dựng, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
ĐẤT SÉT - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOÁ HỌC
Clays - Methods of chemical analysis
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích hoá học để xác định các thành phần chủ yếu trong đất sét làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng.
Chú thích - Tiêu chuẩn này có thể áp dụng để phân tích các nguyên liệu vô cơ có thành phần tương tự sét (cao lanh, trường thạch, bazan, …).
TCVN 4344 – 86 Đất sét để sản xuất gạch ngói nung - Lấy mẫu.
TCVN 4851 – 1989 (ISO 3696:1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 6533 : 1999 Vật liệu chịu lửa alumo silicat - Phương pháp phân tích hoá học.
3.1 Hoá chất dùng trong phân tích có độ tinh khiết không thấp hơn tinh khiết phân tích (TKPT). Nước dùng trong quá trình phân tích theo TCVN 4851 - 89 (ISO 3696 : 1987), hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
3.2 Hoá chất pha loãng theo tỷ lệ thể tích được đặt trong ngoặc đơn.
Ví dụ: HCl (1 + 2), ... là dung dịch gồm 1 thể tích HCl đậm đặc với 2 thể tích nước cất.
3.3 Các đồ thị chuẩn cho phương pháp trắc quang, quang phổ, ... sau hai tháng phải kiểm tra lại. Nếu có sai lệch thì phải thiết lập lại đồ thị chuẩn theo đúng qui trình đã nêu trong tiêu chuẩn.
3.4 Khi xác định các hệ số nồng độ (K), tỷ số nồng độ (k) của dung dịch chuẩn độ, lấy kết quả là trung bình cộng của ba kết quả xác định tiến hành song song cho từng phép xác định.
3.5 Mỗi chỉ tiêu phân tích được tiến hành song song trên hai lượng mẫu cân và một thí nghiệm trắng (bao gồm các lượng thuốc thử như đã nêu trong tiêu chuẩn, nhưng không có mẫu thử) để hiệu chỉnh kết quả.
3.6 Chênh lệch giữa hai kết quả xác định song song không được vượt quá giới hạn cho phép (được quy định riêng cho từng chỉ tiêu thử). Nếu lớn hơn phải tiến hành phân tích lại.
3.7 Kết quả cuối cùng là giá trị trung bình cộng của hai phép thử tiến hành song song tính bằng phần trăm (%).
4.1 Hoá chất, thuốc thử rắn
4.1.1 Natri cacbonat (Na2CO3) khan.
4.1.2 Kali cacbonat (K2CO3) khan.
4.1.3 Canxi cacbonat (CaCO3), hàm lượng không nhỏ hơn 99,5 %.
4.1.4 Kali pyrosunfat (K2S2O7) hoặc kali hydrosunfat (KHSO4) khan.
4.1.5 Amoni clorua (NH4Cl) tinh thể.
4.1.6 Bạc nitrat (AgNO3).
4.1.7 Hỗn hợp nung chảy
Trộn đều natri cacbonat khan (4.1.1) với kali cacbonat khan (4.1.2) theo tỷ lệ1:1 khối lượng. Bảo quản trong bình nhựa kín.
4.1.8 Chất chỉ thị fluorexon 1%
Dùng cối chày thuỷ tinh nghiền mịn 0,1 g chỉ thị màu fluorexon với 10 g kali clorua (KCl), bảo quản trong lọ thuỷ tinh màu.
4.2 Hoá chất lỏng, dung dịch thử
4.2.1 Axit clohydric (HCl) đậm đặc, d = 1,19.
4.2.2 Axit clohydric, dung dịch (1 + 1).
4.2.3 Axit clohydric, dung dịch (1 + 99).
4.2.4 Axit flohydric (HF), đậm đặc d = 1,12 (38 % + 40 %).
4.2.5 Axit sunfuric (H2SO4), đậm đặc d = 1,84.
4.2.6 Axit sunfuric (H2SO4), dung dịch (1 + 1), đổ từ từ axit vào nước cất và khuấy đều.
4.2.7 Axit nitric (HNO3), đậm đặc d = 1,45 ữ 1,42.
4.2.8 Axit axetic (CH3COOH), đậm đặc d = 1,05 ữ 1,06.
4.2.9 Amoni hydroxit (NH4OH), đậm đặc d = 0,88 (25 %).
4.2.10 Natri hydroxit (NaOH), dung dịch 10 %. Bảo quản trong bình nhựa polyetylen.
4.2.11 Natri hydroxit (NaOH), dung dịch 30 %. Bảo quản trong bình nhựa polyetylen.
4.2.12 Natri hydroxit (NaOH), dung dịch 25 %. Bảo quản trong bình nhựa polyetylen.
4.2.13 Kali xianua (KCN), dung dịch 5 %. Bảo quản trong bình nhựa polyetylen.
4.2.14 Bari clorua (BaCl2), dung dịch 10 %.
4.2.15 Axit sunfosalisilic, dung dịch 10 %.
4.2.16 Bạc nitrat (AgNO3) dung dịch 0,5 %. Bảo quản trong bình thuỷ tinh màu.
4.2.17 Dung dịch diantipyrin metan 2 %
Hoà tan 20 g thuốc thử diantipyrin metan vào 300 ml nước đã có sẵn 25 ml axit sun
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 06/2002/QĐ-BKHCN về Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ ban hành
- 2Quyết định 2125/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4346:1986 về đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - phương pháp phân tích hóa học - quy định chung
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4347:1986 về đất sét để sản xuất gạch ngói nung - phương pháp xác định hàm lượng silic dioxyt
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4348:1986 về đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxyt
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4349:1986 về đất sét để sản xuất gạch ngói nung - phương pháp xác định hàm lượng sắt oxyt
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4350:1986 về đất sét để sản xuất gạch ngói nung - phương pháp xác định hàm lượng canxi oxyt
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4351:1986 về đất sét để sản xuất gạch ngói nung - phương pháp xác định hàm lượng magie oxyt
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4352:1986 về đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - phương pháp xác định hàm lượng ion sunfat hòa tan
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1451:1986 về gạch đặc đất sét nung
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4344:1986 đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - lấy mẫu
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4353:1986 về đất sét để sản xuất gạch ngói nung - yêu cầu kỹ thuật
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6300:1997 về nguyên liệu để sản xuất sản phẩm gốm xây dựng - đất sét - yêu cầu kỹ thuật
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6533:1999 về Vật liệu chịu lửa Alumosilicat - Phương pháp phân tích hoá học
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7131:2016 về Đất sét - Phương pháp phân tích hoá học
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7131:2002 về đất sét - phương pháp phân tích hoá học do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN7131:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 07/11/2002
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
