Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4344:1986 quy định phương pháp lấy mẫu đất sét dùng làm nguyên liệu để sản xuất các loại gạch và ngói nung. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp xác định quy trình lấy mẫu chuẩn xác, đảm bảo tính đại diện của mẫu thử nhằm đánh giá đúng chất lượng nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất vật liệu xây dựng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
- Phạm vi áp dụng và Quy định chung (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với việc lấy mẫu đất sét làm nguyên liệu sản xuất gạch, ngói nung tại các mỏ khai thác tự nhiên, bãi chứa nguyên liệu của nhà máy hoặc trên các phương tiện vận chuyển (như tàu hỏa, sà lan, xe tải).
- Yêu cầu cốt lõi của quy trình lấy mẫu là phải đảm bảo tính khách quan, trung thực và phản ánh chính xác, đầy đủ chất lượng thực tế của toàn bộ lô đất sét cần kiểm tra.
- Mẫu sau khi lấy phải được bảo quản nghiêm ngặt, tuyệt đối không làm thay đổi các tính chất cơ lý, thành phần hóa học và độ ẩm tự nhiên của đất sét trước khi đưa vào phòng thí nghiệm để phân tích.
- Thiết bị và dụng cụ phục vụ lấy mẫu (Điều 2)
- Dụng cụ lấy mẫu trực tiếp: Sử dụng các loại xẻng, cuốc, choòng, hoặc các loại khoan tay, khoan máy chuyên dụng. Việc lựa chọn dụng cụ phụ thuộc vào trạng thái tự nhiên, độ sâu và độ cứng của lớp đất sét tại vị trí lấy mẫu.
- Dụng cụ chia mẫu: Sử dụng máng chia mẫu chuyên dụng hoặc các tấm tôn phẳng, sạch, không bị han gỉ để tiến hành phương pháp chia tư nhằm thu nhỏ thể tích mẫu gộp thành mẫu trung bình thí nghiệm.
- Thiết bị chứa và bảo quản: Sử dụng các túi nilon dày, hộp nhựa có nắp đậy kín, hòm gỗ hoặc bao tải chuyên dụng để đựng mẫu, đảm bảo mẫu không bị mất nước hoặc lẫn tạp chất từ môi trường bên ngoài.
- Dụng cụ hỗ trợ khác: Búa, dao gạt, cân kỹ thuật có độ chính xác phù hợp, nhãn viết bằng mực không phai và các mẫu biên bản lấy mẫu theo quy định.
- Phương pháp và quy trình lấy mẫu (Điều 3)
- Xác định lô sản phẩm: Lô đất sét được xác định là lượng đất sét cùng loại, được khai thác hoặc vận chuyển trong cùng một khoảng thời gian và có các đặc tính cảm quan tương đồng. Khối lượng của mỗi lô để tiến hành lấy mẫu được quy định cụ thể tùy theo quy mô sản xuất và phương thức vận chuyển.
- Lấy mẫu ban đầu (mẫu đơn): Tiến hành lấy mẫu tại nhiều điểm khác nhau trên toàn bộ lô đất sét. Các điểm lấy mẫu phải được phân bố đều khắp diện tích hoặc thể tích của lô đất để đảm bảo tính đại diện cao nhất. Khối lượng của mỗi mẫu đơn phải đồng đều và không nhỏ hơn mức quy định tối thiểu.
- Thành lập mẫu gộp: Trộn đều tất cả các mẫu đơn đã lấy từ các vị trí khác nhau của cùng một lô đất sét để tạo thành mẫu gộp. Quá trình trộn phải thực hiện trên bề mặt sạch, khô ráo và không thấm nước.
- Rút gọn thành mẫu trung bình thí nghiệm: Từ mẫu gộp, áp dụng phương pháp chia tư (trộn đều, vun thành hình nón, gạt phẳng thành hình tròn, chia làm 4 phần bằng nhau theo hai đường chéo vuông góc, lấy hai phần đối diện và bỏ hai phần còn lại). Quá trình này được lặp lại liên tục cho đến khi thu được khối lượng mẫu trung bình thí nghiệm theo yêu cầu (thường từ 15 đến 20 kg tùy theo mục đích thử nghiệm cụ thể).
- Bao gói, ghi nhãn và bảo quản mẫu (Điều 4)
- Đóng gói mẫu: Mẫu trung bình thí nghiệm sau khi rút gọn phải được cho ngay vào túi nilon kín hoặc hộp có nắp đậy khít để tránh hiện tượng bay hơi nước, giữ nguyên độ ẩm tự nhiên của đất sét.
- Ghi nhãn thông tin: Mỗi mẫu phải kèm theo hai nhãn ghi đầy đủ thông tin: một nhãn đặt bên trong túi đựng mẫu (được bọc nilon bảo vệ) và một nhãn dán hoặc buộc chắc chắn bên ngoài bao bì. Nội dung nhãn phải thể hiện rõ: tên mỏ hoặc đơn vị cung cấp, vị trí lấy mẫu, ký hiệu lô đất, ngày giờ lấy mẫu, khối lượng mẫu và tên người thực hiện lấy mẫu.
- Lập biên bản lấy mẫu: Quá trình lấy mẫu phải được ghi nhận bằng biên bản có chữ ký xác nhận của các bên liên quan. Biên bản phải nêu rõ phương pháp lấy mẫu, tình trạng thời tiết, các đặc điểm bất thường của lô đất (nếu có) và mục đích thử nghiệm.
- Vận chuyển và bảo quản: Mẫu phải được vận chuyển nhanh chóng về phòng thí nghiệm. Trong quá trình vận chuyển và lưu kho tạm thời, phải tránh va đập mạnh làm rách bao bì và tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời hoặc nguồn nhiệt cao.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4344 : 1986
ĐẤT SÉT ĐỂ SẢN XUẤT GẠCH NGÓI NUNG – LẤY MẪU
Clay for production of burnt tiles and bricks – Sampling
1. Lấy mẫu ban đầu
1.1. Ở nơi khai thác mẫu ban đầu được lấy trên mỗi ô tô, mỗi ben máy gạt hay trên mỗi thuyền, xà lan và ít nhất ở ba vị trí, đầu, giữa và cuối của thiết bị vận chuyển lúc bốc lên hoặc dở xuống.
1.2. Ở các xí nghiệp sản xuất mẫu ban đầu được lấy ở kho hoặc được gạt theo chu kì từng giờ trên băng tải đưa đất vào sản xuất.
Trong kho mẫu ban đầu được lấy từ những đống đất không quá 100m3, ở mười điểm khác nhau (trên bề mặt, dưới chân và ở giữa đống) sao cho mẫu lấy ra đại diện cho cả đống đất.
1.3. Tại các lỗ khoan thăm dò địa chất, mẫu ban đầu được lấy theo các quy định riêng, nhưng ít nhất ứng với mỗi tầng đất phải lấy một mẫu ban đầu.
2. Các mẫu ban đầu đã lấy ra theo 1.1, 1.2, hoặc 1.3 được gộp lại, trộn kĩ và rút gọn theo phương pháp chia tư để được mẫu trung bình. Mỗi mẫu trung bình được lấy ra như thế từ ít nhất mười mẫu ban đầu.
Khối lượng mẫu trung bình để thử mỗi chỉ tiêu không nhỏ hơn bốn lần khối lượng một mẫu cần thiết quy định ở bảng sau:
| Tên chỉ tiêu | Khối lượng một mẫu (g) |
| Độ ẩm tạo hình Độ nhạy khi sấy Độ co Độ bền kéo Độ hút nước sau khi nung Độ bền nén Độ dẻo Thành phần cỡ hạt Phân tích hoá học | 500 100 200 300 200 300 200 500 100 |
3. Mẫu trung bình đưa về phòng thí nghiệm phải được đựng trong các bao kín, ngoài có nhãn ghi rõ
Kí hiệu mẫu;
Tên mẫu, khối lượng mẫu;
Số hiệu lỗ khoan (nếu có);
Vị trí lấy mẫu;
Tên người lấy mẫu;
Ngày lấy mẫu.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4348:1986 về đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxyt
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4352:1986 về đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - phương pháp xác định hàm lượng ion sunfat hòa tan
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1452:2004 về Ngói đất sét nung - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9133:2011 về Ngói gốm tráng men
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4348:1986 về đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxyt
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4352:1986 về đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - phương pháp xác định hàm lượng ion sunfat hòa tan
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1452:2004 về Ngói đất sét nung - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9133:2011 về Ngói gốm tráng men
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4344:1986 đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - lấy mẫu
- Số hiệu: TCVN4344:1986
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1986
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
