Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7131:2016 về Đất sét - Phương pháp phân tích hoá học được ban hành năm 2016 nhằm thay thế cho tiêu chuẩn cũ TCVN 7131:2002. Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp phân tích hóa học để xác định thành phần các chất có trong đất sét, phục vụ trực tiếp cho việc đánh giá chất lượng nguyên liệu trong sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ và các ngành công nghiệp liên quan.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, phòng thử nghiệm thực hiện hoạt động phân tích hóa học đất sét nguyên liệu. Phạm vi điều chỉnh bao gồm việc xác định các chỉ tiêu hóa học cốt lõi như: mất khi nung (MKN), hàm lượng silic dioxit (SiO2), nhôm oxit (Al2O3), sắt oxit (Fe2O3), titan dioxit (TiO2), canxi oxit (CaO), magie oxit (MgO), natri oxit (Na2O), kali oxit (K2O) và các thành phần liên quan khác.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 7131:2016 thiết lập các nguyên tắc nền tảng, yêu cầu kỹ thuật bắt buộc và quy trình chuẩn bị trước khi tiến hành phân tích định lượng:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại đất sét tự nhiên hoặc đã qua xử lý sơ bộ. Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để đánh giá chất lượng nguyên liệu đầu vào cho các nhà máy sản xuất gốm sứ, vật liệu chịu lửa và vật liệu xây dựng.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan trực tiếp, làm cơ sở áp dụng đồng thời. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các quy chuẩn về nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích (TCVN 4851 hoặc ISO 3696), quy định về dụng cụ đo thể tích bằng thủy tinh và các tiêu chuẩn về cân phân tích.
- Quy định chung trong phân tích hóa học (Điều 3):
- Hóa chất và thuốc thử: Tất cả các loại hóa chất dùng trong quá trình phân tích phải đạt độ tinh khiết hóa học (TKHH) hoặc tinh khiết phân tích (TKPT). Nước dùng để pha chế thuốc thử và tiến hành các phản ứng phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
- Thiết bị và dụng cụ: Quy định nghiêm ngặt về độ chính xác của cân phân tích (yêu cầu độ chính xác đến 0,0001 gram). Các thiết bị nhiệt như tủ sấy, lò nung phải có bộ phận tự động khống chế và hiển thị nhiệt độ chính xác. Dụng cụ thủy tinh đo thể tích phải được hiệu chuẩn theo đúng quy định đo lường.
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu đất sét trước khi đưa vào phân tích phải được sấy khô ở nhiệt độ từ 105 độ C đến 110 độ C cho đến khi đạt khối lượng không đổi, sau đó được nghiền mịn đến kích thước hạt quy định và bảo quản nghiêm ngặt trong bình hút ẩm để tránh tái hấp thụ hơi nước từ môi trường.
- Số lượng phép thử song song: Để đảm bảo tính khách quan và độ chính xác, mỗi chỉ tiêu phân tích phải được tiến hành song song trên ít nhất hai lượng cân của cùng một mẫu thử. Kết quả cuối cùng được tính bằng trung bình cộng của các phép thử song song nếu sai lệch giữa chúng nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn.
- Thiết bị, dụng cụ và thuốc thử dùng chung (Điều 4): Quy định chi tiết danh mục các trang thiết bị, dụng cụ thủy tinh chuyên dụng, chén nung (bằng bạch kim hoặc sứ) và các dung dịch thuốc thử cơ bản cần phải chuẩn bị sẵn sàng trước khi thực hiện các bước phân tích định lượng cụ thể.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7131:2016 có hiệu lực thi hành kể từ ngày công bố, thay thế hoàn toàn cho tiêu chuẩn TCVN 7131:2002. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp chuẩn hóa quy trình kiểm nghiệm, nâng cao độ chính xác và tính đồng nhất của kết quả phân tích hóa học đất sét trên phạm vi cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐẤT SÉT - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Clay - Methods for chemical analysis
Lời nói đầu
TCVN 7131:2016 thay thế TCVN 7131:2002.
TCVN 7131:2016 do Viện Vật liệu Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn. Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐẤT SÉT - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Clay - Methods for Chemical analysis
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích xác định các thành phần hóa học chủ yếu trong đất sét.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng phân tích các vật liệu tự nhiên có thành phần tương tự đất sét như: cao lanh, trường thạch, đất cao silic, đất giàu sắt.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3.1 Nước dùng trong quá trình phân tích theo TCVN 4851 (ISO 3696) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (sau đây gọi là “nước”).
3.2 Hóa chất dùng trong phân tích có độ tinh khiết không thấp hơn “tinh khiết phân tích” (TKPT).
3.3 Hóa chất pha loãng được biểu thị theo tỷ lệ thể tích. Ví dụ HCl (1 1) là dung dịch gồm 1 thể tích HCl đậm đặc với 1 thể tích nước.
3.4 Nồng độ của dung dịch pha loãng tính phần trăm (%) được biểu thị bằng số gam chất tan trong 100 mL nước. Ví dụ bari chloride (BaCl2), dung dịch 5 % là dung dịch gồm 5 g bari chloride hòa tan trong 100 mL nước.
3.5 Khối lượng riêng (d) của thuốc thử đậm đặc được tính bằng gam trên mililít (g/mL).
3.6 Chỉ tiêu phân tích được tiến hành song song trên hai lượng cân của mẫu thử và một thí nghiệm trắng (bao gồm các lượng thuốc thử như đã nêu trong tiêu chuẩn, nhưng không có mẫu thử) để hiệu chỉnh kết quả.
Chênh lệch (tính theo gia trị tuyệt đối) giữa hai kết quả xác định song song không được vượt giới hạn cho phép, nếu vượt giới hạn cho phép phải tiến hành phân tích lại.
3.7 Việc xây dựng lại đường chuẩn (nếu có) được tiến hành định kỳ theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị và thực hiện theo quy trình trong tiêu chuẩn.
3.8 Xác định khối lượng không đổi
Xác định khối lượng không đổi bằng cách: nung hoặc sấy mẫu đến nhiệt độ quy định và giữ ở nhiệt độ này trong 15 min, để nguội mẫu trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng và cân. Quá trình được lặp lại đến khi chênh lệch giữa hai lần cân liên tiếp không vượt quá 0,0005 g.
3.9 Biểu thị kết quả
Kết quả cuối cùng tính bằng phần trăm (%), là trung bình cộng của hai kết quả phân tích tiến hành song song, lấy đến 2 chữ số có nghĩa sau dấu phẩy.
4.1 Dinatri carbonat (Na2CO3) khan.
4.2 Dikali carbonat (K2CO3) khan.
4.3 Dikali disulfat (K2S2O7) khan.
4.4 Amoni chloride (NH
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1450:2009 về gạch rỗng đất sét nung
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1452:2004 về Ngói đất sét nung - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6587:2000 về Nguyên liệu sản xuất vật liệu chịu lửa samốt - Đất sét
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13776:2023 về Đất sét để sản xuất sứ dân dụng - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Quyết định 766/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7131:2002 về đất sét - phương pháp phân tích hoá học do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1450:2009 về gạch rỗng đất sét nung
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1452:2004 về Ngói đất sét nung - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6587:2000 về Nguyên liệu sản xuất vật liệu chịu lửa samốt - Đất sét
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13776:2023 về Đất sét để sản xuất sứ dân dụng - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7131:2016 về Đất sét - Phương pháp phân tích hoá học
- Số hiệu: TCVN7131:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
