Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1451:1986 về gạch đặc đất sét nung (Điều 1 đến Điều 4)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1451:1986 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng, kích thước hình học và phương pháp đánh giá đối với sản phẩm gạch đặc sản xuất từ đất sét nung. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm gạch đặc được sản xuất từ nguyên liệu đất sét bằng phương pháp nung, sử dụng rộng rãi trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.
- Đối tượng áp dụng bao gồm tất cả các cơ sở sản xuất gạch đặc đất sét nung (không phân biệt hình thức sở hữu), các đơn vị thiết kế, thi công và nghiệm thu công trình xây dựng trên phạm vi toàn quốc nhằm đảm bảo tính thống nhất về chất lượng vật liệu.
- Kích thước cơ bản và mức sai lệch cho phép (Điều 2)
- Kích thước tiêu chuẩn của viên gạch đặc đất sét nung được quy định cụ thể theo ba chiều: Chiều dài là 220 mm, chiều rộng là 105 mm và chiều dày là 55 mm.
- Sai lệch kích thước cho phép đối với sản phẩm thực tế so với kích thước tiêu chuẩn được giới hạn nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tính đồng đều khi xây dựng, hạn chế hao hụt vữa và sai số kết cấu.
- Quy định về độ vuông góc và độ cong vênh của các bề mặt viên gạch: Các mặt của viên gạch phải vuông góc với nhau, độ cong vênh bề mặt không được vượt quá các trị số giới hạn cho phép trong tiêu chuẩn để tránh ảnh hưởng đến mỹ quan và khả năng chịu lực của khối xây.
- Yêu cầu kỹ thuật và phân nhóm mác gạch (Điều 3)
- Phân loại mác gạch: Gạch đặc đất sét nung được phân thành các mác khác nhau dựa trên giới hạn bền nén và giới hạn bền uốn của viên gạch. Các mác gạch phổ biến bao gồm M50, M75, M100, M150, M200. Việc phân mác này giúp các đơn vị thiết kế lựa chọn đúng loại gạch phù hợp với yêu cầu chịu lực của từng bộ phận công trình.
- Chỉ tiêu ngoại quan: Viên gạch phải có hình dáng vuông vắn, các cạnh sắc nét, bề mặt không bị nứt nẻ sâu hoặc sứt mẻ góc cạnh vượt quá mức quy định. Màu sắc của gạch phải đồng đều, thể hiện quá trình nung đạt nhiệt độ tiêu chuẩn, không bị cháy hoặc chín non.
- Yêu cầu về độ hút nước: Tiêu chuẩn quy định giới hạn tối đa về độ hút nước của gạch đặc nhằm đảm bảo khả năng chống thấm nước tốt, ngăn ngừa hiện tượng ẩm mốc và nâng cao độ bền vững của tường xây trước tác động của thời tiết.
- Quy tắc nghiệm thu và phương pháp lấy mẫu (Điều 4)
- Quy định về việc kiểm tra chất lượng sản phẩm theo từng lô hàng: Lô gạch nghiệm thu phải đồng nhất về nguyên liệu, công nghệ sản xuất và cùng một mác gạch.
- Phương pháp lấy mẫu: Quy định chi tiết số lượng mẫu cần lấy ngẫu nhiên từ mỗi lô sản phẩm để tiến hành các thử nghiệm kiểm tra về kích thước, ngoại quan, độ bền cơ lý (bền nén, bền uốn) và độ hút nước.
- Đánh giá kết quả: Lô gạch được coi là đạt tiêu chuẩn chất lượng nếu tất cả các chỉ tiêu thử nghiệm của mẫu đại diện đều thỏa mãn các yêu cầu quy định từ Điều 1 đến Điều 3. Trường hợp có chỉ tiêu không đạt, tiêu chuẩn cho phép tiến hành lấy mẫu lại với số lượng gấp đôi để kiểm tra lần hai trước khi đưa ra kết luận cuối cùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1451 :1986
GẠCH ĐẶC ĐẤT SÉT NUNG
Clay burnt bricks
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1451 :1973, áp dụng cho gạch đặc sản xuất từ nguyên liệu khoáng sét (có thể pha phụ gia) bằng phương pháp nén dẻo và được nung ở nhiệt độ thích hợp.
Gạch đặc có thể dùng để xây móng, tường và các bộ phận của công trình, có trát hoặc ốp bên ngoài.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại gạch đặc có khối lượng thể tích nhỏ hơn 1600kg/m3.
Kiểu, kích thước cơ bản và mác
Kích thước viên gạch đặc đất sét nung được quy định ở bảng 1.
Bảng1
| Tên kiểu gạch | Dài | Rộng | Dày |
| Gạch đặc 60 (GĐ 60) Gạch đặc 45 (GĐ 45) | 220 190 | 105 90 | 60 45 |
Theo độ bền cơ học, gạch đặc đất sét nung được phân thành các mác sau: 50; 75; 100; 125và 150.
Kí hiệu quy ước cửa các loại gạch đặc đất sét nung như sau: Kí hiệu kiểu gạch, mác gạch, kí hiệu và số hiệu tiêu chuẩn này.
Ví dụ:
GD 60 – 100 – TCVN 1451 :1986
GD 45 – 125 – TCVN 1451 :1986
2.Yêu cầu kĩ thuật
2.1. Gach phải có dạng hình hộp chữ nhật với các mặt bằng phẳng. Trên các mặt của viên gạch có thể có rãnh hoặc gợn khía. Cho phép sản xuất gạch có các góc tròn (trên mặt cắt vuông góc với phương đùn ép) có đường kính không lớn hơn 16mm.
2.2. Sai lệch cho phép của viên gạch đăc đất sét nung không được vượt quá :
Theo chiều dài : ± 7mm
Theo chiêu rộng: ± 5mm
Theo chiều dày : ± 3mm
2.3. Các khuyết tật về hình dáng bên ngoài của viên gạch đặc đất sét nung không vượt quá quy định ở bảng 2.
Bảng 2
| Loại khuyết tật | Giới hạn cho phép |
| 1. Độ cong tính bằng mm, không vượt quá : |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1451:1998 về Gạch đặc đất sét nung
- 2Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 90:1982 về gạch lát đất sét nung
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 247:1986 về gạch xây - phương pháp xác định độ bền uốn
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 248:1986 về gạch xây - phương pháp xác định độ hút nước
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 246:1986 về gạch xây - phương pháp xác định độ bền nén
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7131:2002 về đất sét - phương pháp phân tích hoá học do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7483:2005 về gạch gốm ốp lát đùn dẻo - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1451:1986 về gạch đặc đất sét nung
- Số hiệu: TCVN1451:1986
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1986
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
