Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7711:2013 về Xi măng pooclăng hỗn hợp bền sulfat quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các điều khoản liên quan đối với sản phẩm xi măng pooclăng hỗn hợp có tính năng bền sulfat. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại xi măng pooclăng hỗn hợp bền sulfat, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho hai loại xi măng pooclăng hỗn hợp bền sulfat: loại bền sulfat cao (ký hiệu là HS) và loại bền sulfat vừa (ký hiệu là MS).
- Sản phẩm xi măng này được thiết kế đặc biệt để sử dụng cho các công trình xây dựng chịu tác động của môi trường xâm thực sulfat như các công trình biển, công trình ngầm, đê đập, và các vùng đất nhiễm mặn, nhiễm phèn.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết và được áp dụng đồng thời:
- TCVN 141: Xi măng - Phương pháp phân tích hóa học.
- TCVN 4030: Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn.
- TCVN 6016 (ISO 679): Xi măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ.
- TCVN 6017 (ISO 9597): Xi măng - Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kết và độ ổn định thể tích.
- TCVN 6260: Xi măng pooclăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật.
- Các tiêu chuẩn liên quan khác về phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm độ nở sulfat của thanh vữa xi măng trong môi trường xâm thực.
- Thuật ngữ, định nghĩa và Phân loại (Điều 3)
Điều này đưa ra các định nghĩa cốt lõi và cách phân loại sản phẩm để thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế sản xuất và kiểm định:
- Xi măng pooclăng hỗn hợp bền sulfat: Là chất kết dính thủy lực được chế tạo bằng cách nghiền mịn hỗn hợp clinker xi măng pooclăng, thạch cao và các phụ gia khoáng hoạt tính (như xỉ lò cao, tro bay, silica fume, pozzolan). Sản phẩm có khả năng chống lại sự ăn mòn hóa học của môi trường chứa ion sulfat.
- Phân loại theo mức độ bền sulfat: Tiêu chuẩn phân chia thành hai loại chính dựa trên khả năng kháng sulfat:
- Xi măng pooclăng hỗn hợp bền sulfat cao (High Sulfate Resistance): Ký hiệu là PCBHS, có khả năng chống chịu xâm thực sulfat ở mức độ cao.
- Xi măng pooclăng hỗn hợp bền sulfat vừa (Moderate Sulfate Resistance): Ký hiệu là PCBMS, có khả năng chống chịu xâm thực sulfat ở mức độ trung bình.
- Phân loại theo mác xi măng: Dựa trên cường độ chịu nén sau 28 ngày, xi măng được phân thành các mác khác nhau, ví dụ như mác 30, 40, 50 (tương ứng ký hiệu là PCBHS30, PCBHS40, PCBHS50 hoặc PCBMS30, PCBMS40, PCBMS50).
- Yêu cầu kỹ thuật (Điều 4)
Đây là nội dung quan trọng nhất trong các điều khoản đầu, quy định chi tiết các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc mà xi măng pooclăng hỗn hợp bền sulfat phải đạt được:
- Chỉ tiêu hóa học: Quy định giới hạn hàm lượng các chất hóa học để đảm bảo tính bền vững lâu dài của cấu trúc bê tông:
- Hàm lượng anhydrit sunfuric (SO3) không được vượt quá mức giới hạn quy định nhằm tránh hiện tượng nở thể tích muộn gây nứt vỡ bê tông.
- Hàm lượng mất khi nung (MKN) và cặn không tan được kiểm soát chặt chẽ tùy thuộc vào loại và tỷ lệ phụ gia khoáng sử dụng trong quá trình nghiền.
- Chỉ tiêu vật lý và cơ học:
- Giới hạn cường độ chịu nén: Xác định ở các tuổi 3 ngày và 28 ngày tuổi, đảm bảo đạt trị số tối thiểu theo từng mác xi măng tương ứng (ví dụ mác 40 phải đạt tối thiểu 40 MPa ở tuổi 28 ngày).
- Thời gian đông kết: Thời gian bắt đầu đông kết không được sớm hơn 45 phút và thời gian kết thúc đông kết không được muộn hơn 600 phút để đảm bảo quá trình thi công thuận lợi.
- Độ ổn định thể tích: Xác định theo phương pháp Le Chatelier, độ nở không được lớn hơn 10 mm.
- Độ mịn: Được xác định bằng phương pháp Blaine (bề mặt riêng) hoặc lượng sót trên sàng, đảm bảo khả năng thủy hóa tối ưu và độ đặc chắc của vữa.
- Độ nở sulfat (Chỉ tiêu đặc trưng quyết định): Đây là chỉ tiêu cốt lõi để phân biệt xi măng bền sulfat với xi măng thông thường. Độ nở của thanh vữa xi măng khi ngâm trong dung dịch sulfat ở các khoảng thời gian quy định (14 ngày, 6 tháng hoặc 1 năm) phải nằm trong giới hạn cho phép cực kỳ nghiêm ngặt để được chứng nhận đạt chuẩn bền sulfat vừa (MS) hoặc bền sulfat cao (HS).
XI MĂNG POÓC LĂNG HỖN HỢP BỀN SUN PHÁT
Sulfate resistant blended portland cements
Lời nói đầu
TCVN 7711:2013 thay thế TCVN 7711:2007.
TCVN 7711:2013 do Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XI MĂNG POÓC LĂNG HỖN HỢP BỀN SUN PHÁT
Sulfate resistant blended Portland cements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 141:2008, Xi măng – Phương pháp phân tích hóa học;
TCVN 4316:2007, Xi măng poóc lăng xỉ lò cao;
TCVN 6260:2009, Xi măng poóc lăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 7713:2007, Xi măng - Xác định sự thay đổi chiều dài thanh vữa trong dung dịch sun phát;
TCVN 9501:2013, Xi măng đa cấu tử.
3. Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu
3.1. Xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát là một trong các loại xi măng: Xi măng poóc lăng hỗn hợp (theo TCVN 6260:2009) hoặc xi măng poóc lăng xỉ lò cao (theo TCVN 4316:2007) hoặc xi măng đa cấu tử (theo TCVN 9501:2012) khi thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này.
3.2. Phân loại
Theo độ bền sun phát, xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát gồm ba mức:
- Bền sun phát trung bình: MS;
- Bền sun phát cao: HS;
- Siêu bền sun phát: US.
3.3. Ký hiệu
Xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát được ký hiệu như sau:
Loại xi măng – Mức bền sun phát
VÍ DỤ 1: Xi măng poóc lăng hỗn hợp mác 40 – bền sun phát trung bình được ký hiệu PCB40-MS;
Xi măng poóc lăng hỗn hợp mác 40 – bền sun phát cao được ký hiệu PCB40-HS;
Xi măng poóc lăng hỗn hợp mác 40 – siêu bền sun phát được ký hiệu PCB40-US.
VÍ DỤ 2: Xi măng poóc lăng xỉ lò cao mác 30 – bền sun phát trung bình được ký hiệu PCBBFS30-MS;
Xi măng poóc lăng xỉ lò cao mác 30 – bền sun phát cao được ký hiệu PCBBFS30-HS;
Xi măng poóc lăng xỉ lò cao mác 30 – siêu bền sun phát được ký hiệu PCBBFS30-US.
VÍ DỤ 3: Xi măng poóc lăng đa cấu tử mác 40 – bền sun phát trung bình được ký hiệu CC40-MS;
Xi măng poóc lăng đa cấu tử mác 40 – bền sun phát cao được ký hiệu CC40-HS;
Xi măng poóc lăng đa cấu tử mác 40 – siêu bền sun phát được ký hiệu CC40-US.
Xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát phải thỏa mãn các chỉ tiêu chất lượng của TCVN 6260:2009 hoặc TCVN 4316:2007 hoặc TCVN 9501:2013, các yêu cầu trong Bảng 1 và Phụ lục A.
Bảng 1 – Yêu cầu độ bền sun phát
| Tên chỉ tiêu | |||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7711:2013 về Xi măng pooclăng hỗn hợp bền sulfat
- Số hiệu: TCVN7711:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
