Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:1999
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:1999 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng đối với sản phẩm Xi măng Pooclăng. Đây là bộ tiêu chuẩn cốt lõi giúp các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và sử dụng xi măng kiểm soát chặt chẽ chất lượng vật liệu, bảo đảm an toàn và độ bền vững cho các công trình xây dựng tại Việt Nam.
Thông tin thuộc tính hệ thống của văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:1999 về Xi măng Pooclăng - Yêu cầu kỹ thuật.
- Số hiệu văn bản: Chưa xác định cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Cơ quan ban hành: Chưa xác định cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Ngày ban hành và ngày áp dụng: Chưa xác định cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Tình trạng hiệu lực: Chưa xác định cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
Nội dung quy định kỹ thuật trọng tâm
Dựa trên dữ liệu trích xuất, tiêu chuẩn thiết lập các quy định kỹ thuật nền tảng bao gồm:
- Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Nhóm điều khoản này xác định phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn, các đối tượng điều chỉnh, tài liệu viện dẫn liên quan và các định nghĩa, thuật ngữ chuyên ngành. Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật bắt buộc để triển khai áp dụng đồng bộ các tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm.
- Yêu cầu kỹ thuật về độ mịn của xi măng: Tiêu chuẩn quy định cụ thể về chỉ tiêu độ mịn thông qua phương pháp sàng. Trong đó, giới hạn tỷ lệ phần trăm phần còn lại trên sàng 0,08 mm được khống chế ở mức "không lớn hơn" một trị số định mức tiêu chuẩn. Chỉ số này đóng vai trò quyết định đến tốc độ thủy hóa, thời gian đông kết và sự phát triển cường độ chịu lực của xi măng Pooclăng trong quá trình đóng rắn.
Lưu ý: Do giới hạn của dữ liệu trích xuất hiện tại, các thông số kỹ thuật chi tiết khác về thành phần hóa học, chỉ tiêu cơ lý (như giới hạn bền nén, thời gian đông kết, độ ổn định thể tích) và phương pháp thử tương ứng cần được tra cứu trực tiếp trong văn bản gốc của TCVN 2682:1999.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2682 : 1999
XI MĂNG POÓC LĂNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Portland cemant - Technical requirements
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho xi măng poóc lăng không có phụ gia khoáng.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 141:1998 Xi măng - Phương pháp phân tích hóa học.
TCVN 4030-85 Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn.
TCVN 4787-89 Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu.
TCVN 5438-1991 Xi măng - Thuật ngữ và định nghĩa.
TCN 6016:1995 (ISO 679:1989) Xi măng - Phương pháp thử - xác định độ bền.
TCVN 6017:1995 (ISO 9597:1989) Xi măng - Phương pháp thử - xác định thời gian đông kết và độ ổn định.
3. Quy định chung
3.1. Xi măng poóc lăng là chất kết dính thủy, được chế tạo bằng cách nghiền mịn clanhke xi măng poóc lăng với một lượng thạch cao cần thiết. Trong quá trình nghiền có thể sử dụng phụ gia công nghệ (3.4) nhưng không quá 1% so với khối lượng clanhke.
3.2. Clanhke xi măng poóc lăng được định nghĩa theo TCVN 5438-1991.
3.3. Thạch cao để sản xuất xi măng poóc lăng có chất lượng theo quy định hiện hành.
3.4. Phụ gia công nghệ gồm các chất cải thiện quá trình nghiền, vận chuyển, đóng bao và/ hoặc bảo quản xi măng nhưng không làm ảnh hưởng xấu tới tính chất của xi măng, vữa và bê tông.
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1. Xi măng poóc lăng được sản xuất theo các mác sau: PC30, PC40, PC50, trong đó,
- PC là ký hiệu quy ước cho xi măng poóc lăng;
- Các trị số 30, 40, 50 là cường độ chịu nén của mẫu vữa chuẩn sau 28 ngày đóng rắn, tính bằng N/mm2 (MPa) xác định theo TCVN 6016:1995 (ISO 679:1989).
4.2. Các chỉ tiêu chất lượng của xi măng poóc lăng quy định theo bảng 1:
Bảng 1 - Các chỉ tiêu chất lượng của xi măng poóc lăng
| Tên chỉ tiêu | Mức | ||
| PC30 | PC40 | PC50 | |
| 1. Cường độ chịu nén, N/mm2 (MPa), không nhỏ hơn: |
|
| |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành TCN 4030:1985 về xi măng - phương pháp xác định độ mịn của bột xi măng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2682:1992 về xi măng pooclăng - yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5438:1991 về xi măng - thuật ngữ và định nghĩa
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6016:1995 về xi măng - phương pháp thử - xác định độ bền
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6017:1995 (ISO 9597:1989 (E)) về xi măng - phương pháp thử - xác định thời gian đông kết và độ ổn định
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4316:1986 về xi măng pooclăng xỉ hạt lò cao - yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7711:2007 về Xi măng pooclăng hỗn hợp bền sulfat
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2009 về Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 141:1998 về Xi măng - Phương pháp phân tích hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4787:1989 về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6069:2007 về Xi măng pooclăng ít toả nhiệt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:1999 về Xi măng Pooclăng - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN2682:1999
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1999
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
