Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9079:2012 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với sản phẩm xi măng poóc lăng đóng rắn nhanh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản đối với dòng sản phẩm xi măng poóc lăng đóng rắn nhanh.
- Sản phẩm xi măng này được thiết kế đặc biệt để sử dụng cho các công trình xây dựng yêu cầu tiến độ thi công nhanh, tháo dỡ cốp pha sớm, sản xuất các cấu kiện bê tông đúc sẵn, hoặc phục vụ cho các công trình sửa chữa khẩn cấp cần đưa vào sử dụng ngay.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia liên quan về phương pháp thử và yêu cầu kỹ thuật của xi măng, bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp xác định độ mịn, thời gian đông kết và độ ổn định thể tích của xi măng.
- Các tiêu chuẩn về phương pháp xác định cường độ chịu nén và cường độ uốn của vữa xi măng.
- Các tiêu chuẩn về phân tích hóa học xi măng poóc lăng để kiểm soát các thành phần oxit và hàm lượng thạch cao được thêm vào trong quá trình sản xuất.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Xi măng poóc lăng đóng rắn nhanh (Rapid hardening Portland cement): Là chất kết dính thủy lực được chế tạo bằng cách nghiền mịn clinker xi măng poóc lăng với một lượng thạch cao (chất điều phối thời gian đông kết) thích hợp, có thể có hoặc không có phụ gia khoáng.
- Đặc trưng cốt lõi của loại xi măng này là khả năng phát triển cường độ chịu nén rất nhanh trong thời gian ngắn ban đầu (đặc biệt là ở tuổi 1 ngày và 3 ngày) so với các loại xi măng poóc lăng thông thường khác.
- Phân loại và ký hiệu (Điều 4)
- Xi măng poóc lăng đóng rắn nhanh được phân loại dựa trên mác cường độ chịu nén đạt được ở các tuổi ngày quy định theo tiêu chuẩn.
- Ký hiệu của sản phẩm được quy định rõ ràng nhằm giúp người sử dụng dễ dàng nhận biết, phân biệt chủng loại và lựa chọn đúng mác xi măng phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của từng hạng mục công trình cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 9079:2012
Chemical-resistant polymer mortars - Specifications
Lời nói đầu
TCVN 9079:2012 được xây dựng dựa trên cơ sở ASTM C 395:2006, Standard specification for chemical-resistant resin mortars và ASTM C 904:2006, Standard terminology relating to chemical-resistant nonmetallic materials.
TCVN 9079:2012 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XI MĂNG ĐÓNG RẮN NHANH
Chemical-resistant polymer mortars - Specifications
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật cho sản phẩm vữa bền hóa gốc polyme.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố áp dụng thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9080-1:2012, Vữa bền hóa gốc polyme - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ bền kéo.
TCVN 9080-2:2012, Vữa bền hóa gốc polyme - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định độ bền nén.
TCVN 9080-3:2012, Vữa bền hóa gốc polyme - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ bám dính.
TCVN 9080-4:2012, Vữa bền hóa gốc polyme - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định thời gian công tác, thời gian đóng rắn ban đầu và thời gian đóng rắn đủ cường độ sử dụng.
TCVN 9080-5:2012, Vữa bền hóa gốc polyme - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ co và hệ số dãn nở nhiệt.
TCVN 9080-6:2012, Vữa bền hóa gốc polyme - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định độ hấp thụ nước.
TCVN 9080-7:2012, Vữa bền hóa gốc polyme - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ bền hóa.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Chất kết dính (binder)
Chất được sử dụng để kết dính các chất độn hoặc cốt liệu hoặc cả hai thành một khối rắn.
3.2
Chất đóng rắn (setting agent)
Thành phần trong hỗn hợp có tác dụng xúc tác hoặc phản ứng với thành phần nhựa đề đóng rắn bằng phản ứng trùng hợp.
3.3
Cốt liệu (aggregate)
Các loại vật liệu trơ như cát, sỏi, tro xì, cacbon... với các kích thước hạt khác nhau và được sử dụng với chất kết dính bền hóa tạo thành vữa bền hóa.
3.4
Độ bền hóa (chemical resistant)
Khả năng của vật liệu chống lại sự thay đổi có hại do phản ứng, sự hòa tan hoặc giảm tính chất vật lý liên tục khi tiếp xúc với một hay nhiều tác nhân hóa chất, từ đó duy trì khả năng làm việc của vật liệu trong cấu trúc hoặc tính thẩm mỹ của công trình.
3.5
Vữa bền hóa gốc polyme (chemical resistant resin mortar)
Vữa được chế tạo từ các nguyên liệu: chất kết dính và/hoặc chất đóng rắn gốc polyme, các cốt liệu vô cơ, bột màu có khả năng chịu hóa chất. Các thành phần này tạo thành vữa đóng rắn bằng phản ứng hóa học.
3.6
Nhựa furan (furan resin)
Loại nhựa nhiệt rắn thu được từ phản ứng trùng ngưng có xúc tác của furfuryl ancol, furfural hoặc kết hợp cả hai loại.
3.7
Nhựa phenolic (phenonic
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11414-6:2016 về Mặt đường bê tông xi măng - Vật liệu chèn khe giãn dạng tấm - Phần 6: Xác định độ hấp thụ nước
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11414-7:2016 về Mặt đường bê tông xi măng - Vật liệu chèn khe giãn dạng tấm - Phần 7: Xác định khối lượng riêng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11475:2016 về Lớp phủ trên nền bê tông xi măng và nền vữa xây – Hướng dẫn giám sát thi công
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6067:2018 về Xi măng poóc lăng bền sulfat
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11970:2018 về Xi măng - Xác định nhiệt thủy hóa theo phương pháp bán đoạn nhiệt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12003:2018 về Xi măng - Phương pháp xác định độ nở thanh vữa trong môi trường nước
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6260:2020 về Xi măng poóc lăng hỗn hợp
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6068:2020 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp xác định độ nở sulfat tiềm tàng
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11414-6:2016 về Mặt đường bê tông xi măng - Vật liệu chèn khe giãn dạng tấm - Phần 6: Xác định độ hấp thụ nước
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11414-7:2016 về Mặt đường bê tông xi măng - Vật liệu chèn khe giãn dạng tấm - Phần 7: Xác định khối lượng riêng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11475:2016 về Lớp phủ trên nền bê tông xi măng và nền vữa xây – Hướng dẫn giám sát thi công
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6067:2018 về Xi măng poóc lăng bền sulfat
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11970:2018 về Xi măng - Xác định nhiệt thủy hóa theo phương pháp bán đoạn nhiệt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12003:2018 về Xi măng - Phương pháp xác định độ nở thanh vữa trong môi trường nước
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6260:2020 về Xi măng poóc lăng hỗn hợp
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6068:2020 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp xác định độ nở sulfat tiềm tàng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9079:2012 về Xi măng đóng rắn nhanh
- Số hiệu: TCVN9079:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
