Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6068:2020 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp xác định độ nở sulfat tiềm tàng được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố nhằm thay thế cho tiêu chuẩn cũ TCVN 6068:1995. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm nhằm xác định độ nở của các thanh vữa xi măng poóc lăng được lưu giữ trong nước, từ đó đánh giá khả năng xảy ra phản ứng nở sulfat tiềm tàng của xi măng trong quá trình sử dụng thực tế.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại xi măng poóc lăng, đặc biệt là các loại xi măng có nguy cơ hoặc cần kiểm soát độ nở sulfat để đảm bảo độ bền lâu của công trình xây dựng. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức thử nghiệm, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, các nhà sản xuất xi măng, đơn vị thiết kế, thi công và giám sát chất lượng công trình xây dựng tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6068:2020
1. Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn bắt buộc áp dụng bao gồm các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu xi măng, phương pháp xác định độ bền của xi măng, và các yêu cầu kỹ thuật đối với cát tiêu chuẩn và nước dùng trong thí nghiệm.
- Việc áp dụng các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ và độ chính xác cao cho kết quả thử nghiệm độ nở sulfat.
2. Nguyên lý của phương pháp thử
- Phương pháp dựa trên việc đo sự thay đổi chiều dài (độ nở) của các thanh vữa xi măng được chế tạo theo tỷ lệ quy định.
- Các thanh vữa sau khi tạo khuôn được lưu giữ trong môi trường nước ở nhiệt độ tiêu chuẩn. Sự gia tăng kích thước chiều dài của thanh vữa theo thời gian chính là thước đo đánh giá độ nở sulfat tiềm tàng do các phản ứng hóa học nội tại của xi măng gây ra.
3. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu thử nghiệm
- Khuôn đúc mẫu: Sử dụng khuôn kim loại có kích thước chuẩn để tạo ra các thanh vữa có tiết diện vuông, hai đầu có gắn chốt đo bằng kim loại không gỉ để làm điểm tựa cho thiết bị đo.
- Thiết bị đo chiều dài (dụng cụ đo độ co nở): Yêu cầu thiết bị đo chuyên dụng có mặt số hoặc hiển thị số với độ chính xác tối thiểu đến 0,001 mm hoặc 0,002 mm.
- Cát tiêu chuẩn và nước: Sử dụng cát tiêu chuẩn ISO và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để tránh các tạp chất ảnh hưởng đến phản ứng hóa học của xi măng.
- Buồng dưỡng hộ ẩm và bể nước ổn nhiệt: Thiết bị phải có khả năng duy trì nhiệt độ và độ ẩm ổn định theo đúng thông số kỹ thuật quy định trong tiêu chuẩn.
4. Quy trình chế tạo và dưỡng hộ mẫu thử
- Chuẩn bị hỗn hợp vữa: Trộn xi măng, cát tiêu chuẩn và nước theo tỷ lệ khối lượng quy định để đạt được độ dẻo tiêu chuẩn.
- Đúc mẫu: Tiến hành cho vữa vào khuôn theo từng lớp, đầm chặt để loại bỏ bọt khí và đảm bảo độ đồng nhất của thanh vữa.
- Dưỡng hộ ban đầu: Mẫu thử sau khi đúc được đặt trong buồng ẩm với nhiệt độ và độ ẩm quy định trong khoảng thời gian từ 20 giờ đến 24 giờ trước khi tiến hành tháo khuôn.
- Tháo khuôn và đo chiều dài ban đầu: Sau khi tháo khuôn, các thanh vữa được đo chiều dài ban đầu ngay lập tức để làm mốc so sánh cho các lần đo tiếp theo.
5. Tiến hành đo và tính toán kết quả
- Các thanh vữa sau khi đo lần đầu được ngâm hoàn toàn trong bể nước dưỡng hộ ổn nhiệt.
- Tiến hành đo chiều dài của các thanh vữa tại các mốc thời gian quy định (ví dụ: sau 14 ngày, 28 ngày, hoặc kéo dài hơn tùy theo yêu cầu thử nghiệm cụ thể).
- Độ nở sulfat tiềm tàng của mỗi thanh vữa được tính bằng phần trăm (%) sự thay đổi chiều dài so với chiều dài ban đầu. Kết quả cuối cùng là trị số trung bình của các mẫu thử trong cùng một tổ mẫu.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6068:2020 có hiệu lực thi hành kể từ ngày được công bố bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thay thế hoàn toàn cho tiêu chuẩn TCVN 6068:1995 nhằm cập nhật các phương pháp thử nghiệm tiên tiến và phù hợp hơn với thực tiễn sản xuất, sử dụng xi măng hiện nay.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
XI MĂNG POÓC LĂNG PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ NỞ SULFAT TIỀM TÀNG
Portland cement - Test method for potential expansion of portland cement mortars exposed to sulfate
Lời nói đầu
TCVN 6068:2020 thay thế TCVN 6068:2004
TCVN 6068:2020 được xây dựng dựa trên cơ sở ASTM C452-19
TCVN 6068:2020 do Viện Vật liệu Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XI MĂNG POÓC LĂNG PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ NỞ SULFAT TIỀM TÀNG
Portland cement - Test method for potential expansion of portland cement mortars exposed to sulfate
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ nở sulfat tiềm tàng của xi măng poóc lăng bền sulfat theo TCVN 6067.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng để xác định độ nở sulfat tiềm tàng của xi măng poóc lăng theo TCVN 2682 khi cần thiết.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại xi măng khác như: xi măng poóc lăng hỗn hợp theo TCVN 6260, xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sulfat theo TCVN 7711, xi măng poóc lăng xỉ theo TCVN 4316, xi măng poóc lăng puzolan theo TCVN 4033, xi măng đa cấu tử theo TCVN 9501 và các loại xi măng hỗn hợp khác.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi sử dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 141:2008, Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hóa học.
TCVN 2682:2020, Xi măng poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 4033:1995, Xi măng poóc lăng Puzôlan - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 4316:2007, Xi măng poóc lăng xỉ lò cao.
TCVN 6016:2011 (ISO 679:2007), Xi măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ.
TCVN 6067:2018, Xi măng poóc lăng bền sulfat.
TCVN 6260:2020, Xi măng poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 7711:2013, Xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát.
TCVN 8654:2011, Thạch cao và sản phẩm thạch cao - Phương pháp xác định hàm lượng nước liên kết và hàm lượng sunfua trioxit tổng số.
TCVN 9501:2013, Xi măng đa cấu tử.
ASTM C778:12, Standard specification for Standard sand (Yêu cầu kỹ thuật cho cát tiêu chuẩn).
Đo độ nở thanh mẫu vữa xi măng được chế tạo từ hỗn hợp xi măng, thạch cao nghiền mịn có tổng hàm lượng sulfur trioxide (SO3) trong hỗn hợp là 7 % theo khối lượng.
4 Thiết bị, dụng cụ và vật liệu thử
4.1 Thiết bị, dụng cụ
4.1.1 Khuôn tạo mẫu
a) Khuôn sử dụng để tạo mẫu đo độ nở của hồ và vữa xi măng có kích thước (25 x 25 x 285) mm được chế tạo bằng thép hoặc kim loại cứng và không bị ăn mòn bởi xi măng. Khuôn có cấu tạo như Hình 1.

Hình 1 - Khuôn tạo mẫu
b) Kích thước khuôn và sai số cho phép khi chế tạo được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Kích thước khuôn mẫu
Kích thước tính bằng milimét
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11414-4:2016 về Mặt đường bê tông xi măng - Vật liệu chèn khe giãn dạng tấm - Phần 4: Thử nghiệm đun sôi trong dung dịch axit HCL
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6882:2016 về Phụ gia khoáng cho xi măng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9079:2012 về Xi măng đóng rắn nhanh
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 141:2023 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hóa học
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4033:1995 về Xi măng Póoc lăng Puzôland - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 141:2008 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hoá học
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4316:2007 về Xi măng poóc lăng xỉ lò cao
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009) về Xi măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8654:2011 về thạch cao và sản phẩm thạch cao - Phương pháp xác định hàm lượng nước liên kết và hàm lượng sunfua trioxit tổng số
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6068:2004 về Xi măng poóc lăng bền sunphat - Phương pháp xác định độ nở sunphat
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7711:2013 về Xi măng pooclăng hỗn hợp bền sulfat
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9501:2013 về Xi măng đa cấu tử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11414-4:2016 về Mặt đường bê tông xi măng - Vật liệu chèn khe giãn dạng tấm - Phần 4: Thử nghiệm đun sôi trong dung dịch axit HCL
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6882:2016 về Phụ gia khoáng cho xi măng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9079:2012 về Xi măng đóng rắn nhanh
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6067:2018 về Xi măng poóc lăng bền sulfat
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2020 về Xi măng poóc lăng
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6260:2020 về Xi măng poóc lăng hỗn hợp
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 141:2023 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hóa học
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6068:2020 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp xác định độ nở sulfat tiềm tàng
- Số hiệu: TCVN6068:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
